Măng xông
Lọc sản phẩm
1 Product
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo măng xông
Dưới đây là bảng giá tham khảo măng xông được tổng hợp theo vật liệu và tiêu chuẩn độ dày,…
Bảng giá măng xông HDPE
| Kích thước | Măng xông nối ống | Một đầu ren ngoài | Một đầu ren trong | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 20x20mm | 20.196 đ | 20mm x 1/2″ – 33.264 đ | 20mm x 1/2″ – 27.324 đ | PN10 |
| 25x25mm | 26.136 đ | 25mm x 1/2″ – 38.728 đ | 25mm x 1″ – 33.264 đ | PN10 |
| 32x32mm | 35.640 đ | 25mm x 3/4″ – 47.520 đ | 25mm x 3/4″ – 41.580 đ | PN10 |
Bảng giá măng xông hàn SCH20
| Kích thước | Sơn đen | Mạ điện phân | Mạ nhúng nóng |
|---|---|---|---|
| D25 | 110.000 đ | 127.640 đ | 143.600 đ |
| D32 | 172.500 đ | 203.591 đ | 231.720 đ |
| D40 | 187.500 đ | 222.087 đ | 253.380 đ |
| D50 | 270.000 đ | 321.881 đ | 368.820 đ |
| D65 | 675.000 đ | 796.055 đ | 905.580 đ |
| D80 | 750.000 đ | 888.443 đ | 1.013.700 đ |
| D100 | 1.350.000 đ | 1.609.497 đ | 1.844.280 đ |
Bảng giá măng xông inox
| Kích thước | Trơn | Có gờ |
|---|---|---|
| DN15 | 21.000 đ | 25.300 đ |
| DN20 | 24.000 đ | 37.400 đ |
| DN25 | 34.000 đ | 60.500 đ |
| DN32 | 42.000 đ | 90.200 đ |
| DN40 | 52.000 đ | 107.800 đ |
| DN50 | 70.000 đ | 148.000 đ |
| DN65 | 259.600 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các nhóm măng xông có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm măng xông trên thị trường. Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi kích thước, số lượng, vật liệu, kiểu kết nối, tiêu chuẩn áp lực PN, VAT và điều kiện giao hàng để được tư vấn đúng sản phẩm.
Tổng quan
Măng xông (Măng sông) là phụ kiện đường ống dùng để nối thẳng hai đoạn ống có cùng kích thước hoặc cùng tiêu chuẩn kết nối. Phụ kiện này có dạng ống ngắn, hai đầu được gia công để liên kết với ống bằng ren, hàn, dán keo, hàn nhiệt, hàn điện trở hoặc cơ cấu nối cơ khí.
Trong hệ thống cơ điện, măng xông không trực tiếp điều tiết dòng chảy như van công nghiệp nhưng giữ vai trò quan trọng tại các điểm nối. Một tuyến ống cấp nước, PCCC, HVAC hoặc công nghiệp muốn vận hành ổn định cần đảm bảo từng vị trí nối kín, đúng tâm và chịu được áp lực thực tế.
Măng xông thường được sử dụng khi cần kéo dài tuyến ống, nối hai đoạn ống thi công rời hoặc xử lý đoạn ống bị hư hỏng. Nhờ kết cấu đơn giản, dễ lắp đặt và chi phí hợp lý, sản phẩm xuất hiện phổ biến trong công trình dân dụng, nhà xưởng, trạm bơm, hệ thống chữa cháy và hạ tầng kỹ thuật.
Khi lựa chọn măng xông, không nên chỉ dựa vào tên gọi hoặc đường kính danh nghĩa. Cần kiểm tra vật liệu ống, đường kính ngoài, độ dày thành ống, tiêu chuẩn ren, tiêu chuẩn hàn và áp suất làm việc để tránh lắp sai quy cách hoặc rò rỉ khi thử áp.
Vật liệu cấu tạo
Cấu tạo của măng xông gồm thân nối, hai đầu liên kết và bề mặt tiếp xúc với ống. Phần thân thường có dạng trụ tròn, chiều dài vừa đủ để ôm hoặc liên kết hai đầu ống, còn khu vực kết nối sẽ được gia công theo từng kiểu lắp đặt.
Chất lượng măng xông phụ thuộc nhiều vào độ chính xác gia công, độ dày thành phụ kiện và khả năng tương thích với đường ống. Một sản phẩm đạt yêu cầu phải không nứt, không méo, không ba via sắc cạnh, không lệch tâm và không có lỗi vật liệu ảnh hưởng đến độ kín.
| Vật liệu | Đặc điểm kỹ thuật | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| Măng xông thép đen | Độ bền cơ học tốt, chịu lực và chịu áp ổn định, thường dùng với ống thép hàn hoặc ống thép ren. | Phù hợp hệ thống PCCC, cấp nước công nghiệp, khí nén, trạm bơm và tuyến ống kỹ thuật nhà máy. |
| Măng xông thép mạ kẽm | Bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống oxy hóa, hạn chế gỉ sét trong môi trường ẩm. | Dùng cho cấp nước, PCCC, tuyến ống ngoài trời, khu vực kỹ thuật tầng hầm hoặc nơi có độ ẩm cao. |
| Măng xông inox | Chống ăn mòn tốt, bề mặt sạch, độ bền cao, phù hợp môi trường yêu cầu vệ sinh hoặc tiếp xúc hóa chất nhẹ. | Ứng dụng trong nước sạch, thực phẩm, dược phẩm, hóa chất nhẹ, khu vực ven biển và nhà máy có môi trường ăn mòn. |
| Măng xông đồng | Dễ gia công, bắt ren tốt, chịu nhiệt ổn định và chống oxy hóa tương đối tốt trong hệ thống nhỏ. | Thường dùng cho đường nước dân dụng, khí nén nhỏ, hệ thống HVAC và đường ống kỹ thuật kích thước nhỏ. |
| Măng xông PVC, PPR, HDPE | Trọng lượng nhẹ, không gỉ, thi công bằng dán keo, hàn nhiệt, hàn đối đầu hoặc hàn điện trở. | Phù hợp cấp thoát nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, tuyến ống ngầm và công trình dân dụng. |
Khi chọn vật liệu, cần xem xét môi chất đi qua đường ống là nước sạch, nước thải, khí nén, nước nóng, hóa chất nhẹ hay nước chữa cháy. Với môi trường ăn mòn nên ưu tiên inox hoặc nhựa kỹ thuật, còn hệ thống chịu áp và chịu va đập thường phù hợp với thép hoặc thép mạ kẽm.
Vật liệu măng xông nên đồng bộ với vật liệu đường ống để tránh khác biệt về giãn nở nhiệt, ăn mòn điện hóa hoặc sai lệch tiêu chuẩn kết nối. Trường hợp cần chuyển đổi vật liệu, nên dùng phụ kiện chuyển tiếp phù hợp thay vì lắp ghép cưỡng bức tại công trường.
Phân loại
Măng xông có nhiều loại do mỗi hệ thống đường ống sử dụng một vật liệu, tiêu chuẩn kích thước và phương pháp thi công khác nhau. Phân loại đúng giúp đơn vị mua hàng, kỹ thuật công trường và nhà cung cấp thống nhất sản phẩm trước khi đặt hàng.
- Theo vật liệu: gồm măng xông thép đen, thép mạ kẽm, inox, HDPE,… và một số vật liệu nhựa kỹ thuật khác.
- Theo kiểu kết nối: gồm măng xông ren, măng xông hàn, măng xông dán keo, măng xông hàn nhiệt, măng xông hàn điện trở và măng xông nối nhanh.
- Theo công năng: gồm măng xông nối thẳng, măng xông giảm, măng xông sửa chữa, măng xông nối bù và măng xông chuyển tiếp.
- Theo tiêu chuẩn kích thước: có thể phân theo DN, inch, phi ngoài ống, độ dày SCH hoặc tiêu chuẩn riêng của từng hệ ống nhựa.
- Theo môi trường sử dụng: gồm loại dùng cho cấp nước, thoát nước, PCCC, HVAC, khí nén, hơi nhẹ và đường ống công nghiệp.
Măng xông ren thường dùng cho đường ống kim loại kích thước nhỏ và trung bình, nơi cần tháo lắp hoặc bảo trì thuận tiện. Độ kín của loại này phụ thuộc vào bước ren, độ ăn ren, vật liệu làm kín và lực siết khi thi công.
Măng xông hàn được sử dụng nhiều trong đường ống thép, đặc biệt ở các hệ thống cần khả năng chịu lực và chịu áp cao. Sau khi hàn, điểm nối tạo thành liên kết cố định, bền chắc nhưng yêu cầu thợ thi công có tay nghề và xử lý mối hàn đúng kỹ thuật.
Măng xông nhựa dán keo, hàn nhiệt hoặc hàn điện trở phù hợp với hệ thống cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật và tuyến ống ngầm. Nhóm này có ưu điểm nhẹ, không gỉ, thi công nhanh nhưng phải tuân thủ đúng chiều sâu lắp, nhiệt độ hàn và thời gian chờ keo.
Chức năng trong tuyến ống
Chức năng chính của măng xông là tạo điểm nối thẳng giữa hai đoạn ống, giúp tuyến ống liền mạch mà không làm thay đổi hướng dòng chảy. Khác với cút dùng để đổi hướng, tê dùng để chia nhánh hoặc côn dùng để thay đổi đường kính, măng xông tập trung vào nhiệm vụ nối dài và phục hồi tính liên tục của đường ống.
Khi lắp đúng kỹ thuật, măng xông giúp dòng nước, khí hoặc môi chất đi qua vị trí nối với tổn thất áp lực thấp. Điều này quan trọng trong hệ thống cấp nước, PCCC và HVAC, nơi áp suất, lưu lượng và độ ổn định của tuyến ống ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành.
- Nối dài tuyến ống: liên kết các đoạn ống tiêu chuẩn thành tuyến ống dài hơn, phù hợp điều kiện thi công thực tế.
- Sửa chữa đoạn ống hư hỏng: dùng để nối lại sau khi cắt bỏ phần ống bị nứt, thủng, ăn mòn hoặc rò rỉ cục bộ.
- Tạo liên kết kín áp: duy trì độ kín tại điểm nối, hạn chế rò rỉ nước, khí hoặc môi chất khi hệ thống làm việc.
- Giữ độ đồng tâm đường ống: hỗ trợ hai đầu ống thẳng trục, giảm rung và hạn chế ứng suất nếu có giá đỡ phù hợp.
- Đồng bộ vật tư thi công: kết hợp với cút, tê, côn, chếch, mặt bích, van khóa và các phụ kiện đường ống khác.
Ở hệ thống PCCC, điểm nối trên đường ống cấp nước chữa cháy phải đảm bảo độ kín cao khi thử áp và khi bơm hoạt động. Nếu măng xông bị rò rỉ, áp suất tuyến ống có thể suy giảm, ảnh hưởng đến khả năng cấp nước cho sprinkler, họng nước hoặc các nhánh chữa cháy.
Trong hệ thống HVAC, măng xông thường xuất hiện trên đường nước lạnh, nước nóng, nước ngưng hoặc tuyến ống phụ trợ. Điểm nối cần kín để tránh thất thoát nước, đọng ẩm, ăn mòn khu vực xung quanh và ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành của bơm tuần hoàn, AHU hoặc FCU.
Vì nằm tại điểm liên kết giữa hai đoạn ống, măng xông là vị trí dễ phát sinh lỗi nếu vật tư không đúng hoặc lắp đặt cẩu thả. Sau khi hoàn thiện, cần kiểm tra trực quan, thử kín và thử áp để đánh giá chất lượng toàn bộ các điểm nối.
Ứng dụng
Măng xông được sử dụng trong hầu hết các hệ thống đường ống cần nối dài, sửa chữa hoặc liên kết hai đoạn ống cùng trục. Tùy từng ngành, yêu cầu kỹ thuật sẽ khác nhau về vật liệu, áp suất, nhiệt độ, khả năng chống ăn mòn và tiêu chuẩn nghiệm thu.
Trong hệ thống cấp nước, măng xông dùng để nối các đoạn ống cấp nước sinh hoạt, nước sản xuất, nước kỹ thuật và tuyến ống phân phối trong công trình. Với nước sạch, vật liệu cần đảm bảo không gỉ sét nhanh, không làm ảnh hưởng chất lượng nước và không phát sinh cặn bẩn tại khu vực nối.
Trong hệ thống thoát nước, măng xông PVC hoặc HDPE thường được sử dụng nhờ trọng lượng nhẹ, thi công nhanh và chống ăn mòn tốt. Các vị trí nối cần được làm sạch, lắp đúng chiều sâu và đảm bảo độ kín để tránh rò rỉ, mùi hôi hoặc thấm nước vào kết cấu.
Trong hệ thống PCCC, măng xông thép đen hoặc thép mạ kẽm thường được dùng trên tuyến ống cấp nước chữa cháy, trục đứng, phòng bơm và các nhánh cấp cho thiết bị đầu cuối. Do hệ thống PCCC có yêu cầu thử áp nghiêm ngặt, phụ kiện cần đúng tiêu chuẩn, đúng độ dày và phù hợp phương pháp kết nối.
Trong hệ thống HVAC, măng xông được lắp trên đường nước lạnh, nước nóng, nước ngưng và các tuyến ống phụ trợ của hệ thống điều hòa trung tâm. Chọn đúng vật liệu giúp hạn chế rò rỉ, giảm nguy cơ ăn mòn và đảm bảo hệ thống vận hành ổn định trong thời gian dài.
- Công trình dân dụng: dùng trong chung cư, nhà phố, khách sạn, trường học, bệnh viện và trung tâm thương mại.
- Công trình công nghiệp: dùng trong nhà xưởng, khu sản xuất, trạm xử lý nước, kho vận và khu kỹ thuật tập trung.
- Hệ thống trạm bơm: hỗ trợ nối ống hút, ống đẩy, tuyến cấp nước và đường ống phụ trợ quanh cụm bơm.
- Hạ tầng kỹ thuật: ứng dụng trong tuyến ống ngầm, cấp nước ngoài nhà, tưới tiêu và thoát nước khu công nghiệp.
- Sửa chữa cải tạo: dùng để nối bù sau khi cắt bỏ đoạn ống cũ, xử lý rò rỉ hoặc thay thế vật tư hư hỏng.
Khi ứng dụng trong từng hệ thống, người mua không nên chỉ quan tâm đến giá phụ kiện mà cần xem xét độ bền, chi phí lắp đặt và rủi ro vận hành. Một măng xông phù hợp giúp tuyến ống kín, bền và giảm đáng kể chi phí sửa chữa phát sinh sau nghiệm thu.
Mua măng xông uy tín tại Anhphu-Valve
Anhphu-Valve cung cấp măng xông và phụ kiện đường ống cho hệ thống cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy công nghiệp. Sản phẩm được tư vấn theo đúng vật liệu ống, kích thước danh định, kiểu kết nối, áp suất làm việc và điều kiện thi công thực tế.
Khách hàng có thể lựa chọn nhiều dòng măng xông như măng xông thép, măng xông thép mạ kẽm, măng xông inox, măng xông đồng, măng xông PVC, PPR và HDPE. Tùy yêu cầu công trình, Anhphu-Valve hỗ trợ kiểm tra quy cách, đối chiếu bản vẽ, rà soát danh sách BOQ và tư vấn phương án thay thế khi cần.
Bên cạnh măng xông, Anhphu-Valve còn cung cấp nhiều nhóm vật tư đồng bộ như van công nghiệp, van PCCC, mặt bích, cút, tê, côn, chếch, đai khởi thủy, khớp nối và phụ kiện đường ống. Điều này giúp nhà thầu, đội thi công và đơn vị bảo trì dễ dàng gom hàng theo hệ thống.
Khi cần mua măng xông cho công trình, khách hàng nên gửi thông tin đường kính ống, vật liệu, kiểu kết nối, áp suất làm việc và số lượng dự kiến để được tư vấn chính xác hơn. Liên hệ Anhphu-Valve để nhận báo giá, kiểm tra tồn kho và được hỗ trợ lựa chọn phụ kiện phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Măng xông dùng để làm gì trong hệ thống đường ống?
Măng xông dùng để nối thẳng hai đoạn ống cùng trục, giúp kéo dài tuyến ống hoặc sửa chữa đoạn ống bị hư hỏng. Phụ kiện này được dùng nhiều trong cấp thoát nước, PCCC, HVAC, khí nén, trạm bơm và các tuyến ống công nghiệp phụ trợ.
Măng xông ren và măng xông hàn khác nhau như thế nào?
Măng xông ren liên kết bằng bước ren nên dễ tháo lắp, phù hợp với tuyến ống nhỏ và các vị trí cần bảo trì. Măng xông hàn tạo liên kết cố định, chịu lực tốt hơn và thường được dùng cho ống thép trong hệ thống PCCC hoặc cấp nước áp lực.
Nên chọn măng xông thép, inox hay nhựa?
Măng xông thép phù hợp tuyến ống chịu lực và chịu áp, măng xông inox phù hợp môi trường ăn mòn hoặc yêu cầu độ sạch cao. Măng xông nhựa phù hợp hệ thống cấp thoát nước nhẹ, hạ tầng kỹ thuật và các tuyến ống không có nhiệt độ quá cao.
Vì sao măng xông bị rò rỉ sau khi lắp đặt?
Nguyên nhân thường do chọn sai kích thước, sai tiêu chuẩn ren, bề mặt ống chưa sạch, thiếu vật liệu làm kín hoặc lắp đặt không đúng lực siết. Để hạn chế lỗi này, cần kiểm tra quy cách trước khi mua, thi công đúng phương pháp và thử áp sau khi hoàn thiện.
Măng xông có dùng được cho hệ thống PCCC không?
Măng xông có thể dùng trong hệ thống PCCC nếu vật liệu, kiểu kết nối và áp suất làm việc phù hợp với thiết kế. Thông thường, tuyến ống chữa cháy ưu tiên măng xông thép đen, thép mạ kẽm hoặc phụ kiện có độ dày phù hợp yêu cầu dự án.
