Rọ bơm gang
5 Products
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo rọ bơm gang
Dưới đây là bảng giá tham khảo rọ bơm gang được tổng hợp theo một số model cụ thể gồm : ARITA AFV-FE, ARV FCV, AUT FIG04, AUTA 5100H và SHINYI SFVX. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá giữa các dòng rọ bơm gang dùng cho hệ thống hút nước, trạm bơm, cấp thoát nước, PCCC và đường ống công nghiệp.
| DN | ARITA AFV-FE | ARV FCV | AUT FIG04 | AUTA 5100H | SHINYI SFVX |
|---|---|---|---|---|---|
| DN50 | 1.799.000 đ | 826.000 đ | 1.160.000 đ | 980.000 đ | 2.214.000 đ |
| DN65 | 2.409.000 đ | 1.040.000 đ | 1.430.000 đ | 1.200.000 đ | 2.321.000 đ |
| DN80 | 2.945.000 đ | 1.276.000 đ | 1.800.000 đ | 1.550.000 đ | 2.861.000 đ |
| DN100 | 4.067.000 đ | 1.901.000 đ | 2.200.000 đ | 1.800.000 đ | 3.414.000 đ |
| DN125 | 5.486.000 đ | 2.273.000 đ | 3.150.000 đ | 2.600.000 đ | 4.253.000 đ |
| DN150 | 7.565.000 đ | 3.103.000 đ | 4.200.000 đ | 3.500.000 đ | 5.458.000 đ |
| DN200 | 11.253.000 đ | 5.123.000 đ | 6.600.000 đ | 5.600.000 đ | 8.135.000 đ |
| DN250 | 8.186.000 đ | 12.500.000 đ | 9.500.000 đ | 11.077.000 đ | |
| DN300 | 12.752.000 đ | 17.000.000 đ | 13.500.000 đ | 15.474.000 đ | |
| DN350 | 36.000.000 đ | 26.000.000 đ | 28.019.000 đ | ||
| DN400 | 55.000.000 đ | 38.000.000 đ | 36.361.000 đ | ||
| DN450 | 58.000.000 đ | 45.035.000 đ | |||
| DN500 | 68.000.000 đ | 62.000.000 đ | 64.819.000 đ | ||
| DN600 | 100.000.000 đ | 136.032.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các model có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm rọ bơm gang. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, vật liệu thân, tiêu chuẩn mặt bích, áp lực làm việc, VAT và điều kiện giao hàng.
Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu thân rọ bơm, áp lực làm việc, tiêu chuẩn kết nối, model hoặc thương hiệu mong muốn và yêu cầu VAT để được tư vấn đúng sản phẩm.
Tổng quan
Rọ bơm gang, còn gọi là chõ bơm gang hoặc van chân gang, là phụ kiện lắp ở đầu hút của máy bơm để lọc rác thô và giữ nước mồi. Sản phẩm giúp ngăn lá cây, cát sỏi, rác lớn và dị vật đi vào buồng bơm, hạn chế kẹt cánh bơm hoặc hư hỏng thiết bị.
Rọ bơm gang thường được sử dụng trong hệ thống cấp nước, trạm bơm, xử lý nước, thủy lợi, bơm ao hồ, bơm nước thô và công nghiệp. Với thân gang chắc chắn, sản phẩm phù hợp các tuyến hút DN lớn, lưu lượng cao và yêu cầu làm việc ổn định trong thời gian dài.
So với rọ bơm đồng, rọ bơm gang thường phù hợp hơn cho hệ thống công nghiệp và đường ống kích thước lớn. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng DN, PN, kiểu kết nối, vật liệu gang, lưới lọc, gioăng làm kín, môi trường sử dụng, áp lực, nhiệt độ và hồ sơ CO/CQ.
Cấu tạo
Rọ bơm gang có cấu tạo gồm thân rọ, lưới chắn rác, đĩa van một chiều, trục dẫn hướng, gioăng làm kín, nắp chặn và đầu kết nối với đường ống hút. Tùy thiết kế, sản phẩm có thể dùng kết nối mặt bích hoặc kết nối ren đối với một số kích thước nhỏ.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân rọ | Gang, gang cầu, gang phủ epoxy | Chịu lực, bảo vệ cơ cấu bên trong và kết nối với đường ống hút của máy bơm. |
| Lưới chắn rác | Inox, thép không gỉ, gang đúc lỗ | Ngăn rác, lá cây, cát sỏi lớn và dị vật đi vào máy bơm. |
| Đĩa van một chiều | Gang, gang bọc cao su, inox, cao su kỹ thuật | Cho nước đi vào ống hút khi bơm chạy và đóng lại khi bơm dừng. |
| Seat làm kín | Gang, đồng, inox, cao su kỹ thuật | Tạo bề mặt tiếp xúc với đĩa van, giúp giữ nước mồi trong đường ống hút. |
| Trục dẫn hướng | Inox, thép không gỉ, thép mạ | Giữ chuyển động đóng mở của đĩa van ổn định, hạn chế lệch tâm khi vận hành. |
| Gioăng làm kín | EPDM, NBR, cao su kỹ thuật | Làm kín vị trí đóng van, hạn chế tụt nước mồi và rò rỉ trên tuyến hút. |
| Mặt bích kết nối | Gang đúc liền thân | Kết nối rọ bơm với đường ống hút bằng bulong, đai ốc và gioăng mặt bích. |
| Lớp phủ bảo vệ | Sơn epoxy, sơn chống gỉ | Hạn chế ăn mòn bề mặt, tăng độ bền trong môi trường nước và phòng bơm. |
Lưới chắn rác là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước, có nhiệm vụ lọc thô trước khi nước đi vào đường ống hút. Với nguồn nước ao hồ, bể chứa hoặc nước thô, lưới cần đủ chắc để chịu va đập và dễ vệ sinh khi bám rác.
Cơ cấu van một chiều bên trong giúp giữ nước trong đường ống sau khi máy bơm dừng. Nếu đĩa van bị kẹt, gioăng mòn hoặc cặn bẩn bám tại seat, nước có thể tụt ngược về nguồn hút và khiến máy bơm khó mồi lại.
Ưu điểm vật liệu gang
Rọ bơm gang có ưu điểm nổi bật là thân chắc chắn, chịu lực tốt và phù hợp với các hệ thống bơm nước lưu lượng lớn. Vật liệu gang giúp sản phẩm có chi phí hợp lý, dễ sử dụng trong hệ cấp nước, trạm bơm, xử lý nước và công nghiệp.
Gang cầu có độ bền kéo và khả năng chịu va đập tốt hơn gang xám, phù hợp hơn với tuyến ống áp lực hoặc hệ thống vận hành liên tục. Lớp phủ epoxy giúp hạn chế rỉ sét, tăng tuổi thọ khi làm việc trong môi trường nước và khu vực ẩm.
- Gang xám: Phù hợp hệ nước sạch, nước kỹ thuật, bể chứa, ao hồ và tuyến bơm thông dụng.
- Gang cầu: Độ bền cơ học cao hơn, phù hợp trạm bơm, tuyến DN lớn và hệ áp lực ổn định.
- Lớp phủ epoxy: Hạn chế ăn mòn, bảo vệ thân rọ trong môi trường nước, tầng hầm, phòng bơm và trạm xử lý.
- Kết nối mặt bích chắc chắn: Phù hợp đường ống DN lớn, dễ tháo lắp và bảo trì khi cần vệ sinh.
- Lọc rác thô hiệu quả: Hạn chế rác lớn, lá cây, sỏi và dị vật đi vào máy bơm.
- Giữ nước mồi ổn định: Cơ cấu van một chiều giúp giảm tình trạng tụt nước trong đường ống hút.
- Chi phí tối ưu: Phù hợp công trình cần rọ bơm DN lớn, lưu lượng cao và hồ sơ kỹ thuật rõ ràng.
Rọ bơm gang phù hợp nhất với nước sạch, nước kỹ thuật, nước thô ít ăn mòn, trạm bơm và xử lý nước. Với nước biển, hóa chất mạnh hoặc môi trường ăn mòn cao, nên cân nhắc rọ bơm inox hoặc vật liệu chuyên dụng hơn.
Nguyên lý hoạt động
Rọ bơm gang hoạt động theo cơ chế kết hợp giữa lưới lọc rác và van một chiều. Khi máy bơm chạy, lực hút làm đĩa van mở, nước đi qua lưới chắn rác rồi vào đường ống hút để cấp đến máy bơm.
Khi máy bơm dừng, dòng nước trong ống hút có xu hướng chảy ngược về nguồn. Lúc này, đĩa van đóng lại nhờ trọng lượng, lò xo nếu có hoặc áp lực nước ngược, giúp giữ nước mồi trong đường ống hút.
Nếu rọ bơm không đóng kín, máy bơm có thể bị mất nước mồi, hút yếu, phải mồi lại nhiều lần hoặc chạy khô. Vì vậy, cần chọn đúng kích thước, lắp đúng chiều và vệ sinh lưới chắn rác theo chu kỳ vận hành thực tế.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ RỌ BƠM GANG
Khi máy bơm hoạt động:
Nguồn nước
|
v
[Lưới chắn rác]
|
v
[Đĩa van mở]
|
v
Nước đi vào ống hút -----> Máy bơm
Khi máy bơm dừng:
Nước có xu hướng chảy ngược
|
v
[Đĩa van đóng lại]
|
v
Nước được giữ trong ống hút
Mô phỏng lắp đặt:
Máy bơm ---- Ống hút ---- [Rọ bơm gang]
|
v
Nguồn nước
Bơm chạy: Van mở -> Hút nước
Bơm dừng: Van đóng -> Giữ nước mồi
Để rọ bơm gang hoạt động hiệu quả, đầu rọ cần luôn ngập trong nước và không đặt sát đáy bể có nhiều bùn cát. Nếu rọ hút phải nhiều rác hoặc cặn thô, lưới chắn rác sẽ nhanh nghẹt, làm giảm lưu lượng hút và tăng tải cho máy bơm.
Ứng dụng
- Trạm bơm cấp nước: Lắp ở đầu hút để giữ nước mồi, lọc rác thô và bảo vệ máy bơm.
- Nhà máy nước: Phù hợp tuyến hút nước thô, bể chứa, hồ chứa và các cụm bơm cấp nước.
- Xử lý nước: Ứng dụng trong bể lắng, bể lọc, nước thải đã xử lý, nước tuần hoàn và hệ xử lý công nghiệp.
- Hệ thống thủy lợi: Dùng cho bơm ao hồ, kênh mương, tưới tiêu, cấp nước nông nghiệp và bơm nước mặt.
- Hệ thống HVAC: Lắp tại một số tuyến bơm nước làm mát, bơm tuần hoàn hoặc bể kỹ thuật nếu thiết kế yêu cầu.
- Nhà máy, khu công nghiệp: Dùng cho nước kỹ thuật, nước làm mát, nước cấp sản xuất và hệ phụ trợ.
- Công trình M&E: Phù hợp phòng bơm, tầng hầm, bể chứa, trạm cấp nước và các tuyến hút DN lớn.
Hướng dẫn lựa chọn
Khi chọn rọ bơm gang, cần xác định đúng đường kính ống hút, lưu lượng máy bơm, áp lực hệ thống, nguồn nước và kiểu kết nối. Một sản phẩm phù hợp sẽ giúp máy bơm hút ổn định, giữ nước mồi tốt và hạn chế hư hỏng do rác thô.
- Kích thước DN: Chọn theo đường ống hút như DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300 hoặc lớn hơn.
- Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25 hoặc áp lực theo catalogue để phù hợp áp suất vận hành và áp suất thử.
- Vật liệu thân: Gang phù hợp hệ nước thông dụng; gang cầu phù hợp tuyến áp lực, DN lớn hoặc hệ vận hành liên tục.
- Kiểu kết nối: Mặt bích phù hợp DN lớn, trạm bơm và công nghiệp; ren phù hợp một số kích thước nhỏ nếu có.
- Tiêu chuẩn mặt bích: Đối chiếu JIS, BS, DIN, ANSI hoặc PN để khớp lỗ bulong, đường kính ngoài và kích thước lắp đặt.
- Vật liệu lưới lọc: Lưới inox chống gỉ tốt; lưới gang đúc lỗ phù hợp lọc rác thô và môi trường nước thông dụng.
- Gioăng làm kín: EPDM phù hợp nước sạch, HVAC; NBR phù hợp một số môi trường có dầu nhẹ hoặc nước kỹ thuật đặc thù.
- Chất lượng nguồn nước: Nguồn nhiều bùn, lá cây, sỏi hoặc rác thô cần chọn lưới chắc, diện tích lọc lớn và dễ vệ sinh.
- Lưu lượng máy bơm: Chọn rọ tương ứng với đường hút, tránh gây cản trở lưu lượng hoặc tăng tổn thất hút.
- Điều kiện lắp đặt: Rọ cần ngập nước hoàn toàn, đặt cách đáy bể hợp lý và tránh vị trí xoáy hút nhiều cặn.
- Thương hiệu và chứng chỉ: Ưu tiên sản phẩm có catalogue, thông số kỹ thuật, xuất xứ rõ ràng, CO/CQ và test áp nếu dùng cho dự án.
Với trạm bơm hoặc công trình cần nghiệm thu, nên chọn rọ bơm gang có đầy đủ DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích và hồ sơ kỹ thuật. Không nên chọn sản phẩm chỉ theo đường kính nếu chưa kiểm tra lưu lượng, áp lực và điều kiện hút thực tế.
Lưu ý khi lắp đặt
Rọ bơm gang cần được lắp ở cuối đường ống hút, tại vị trí luôn ngập trong nước và thuận tiện kiểm tra khi cần vệ sinh. Trước khi lắp, cần kiểm tra mặt bích, gioăng, đĩa van, lưới chắn rác, bulong và làm sạch đường ống hút.
| Bước | Nội dung thực hiện | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Bước 1 | Kiểm tra thông số rọ bơm | Đối chiếu DN, PN, vật liệu gang, tiêu chuẩn bích, lưới lọc, gioăng, lưu lượng và môi trường nước. |
| Bước 2 | Kiểm tra chiều dòng chảy | Rọ bơm phải cho nước đi từ nguồn vào ống hút, không lắp ngược chiều cơ cấu van một chiều. |
| Bước 3 | Làm sạch đường ống hút | Loại bỏ cặn, rỉ sét, mạt hàn, rác thô và dị vật để tránh kẹt đĩa van hoặc hở seat. |
| Bước 4 | Kiểm tra mặt bích | Mặt bích đường ống phải đúng tiêu chuẩn, không cong vênh, không lệch tâm và không nứt vỡ. |
| Bước 5 | Đặt gioăng mặt bích | Dùng gioăng đúng kích thước, đúng vật liệu và đặt đồng tâm để hạn chế rò rỉ hoặc hút khí. |
| Bước 6 | Siết bulong | Siết bulong đối xứng, đều lực, tránh siết lệch làm méo gioăng hoặc tạo ứng suất lên thân gang. |
| Bước 7 | Đặt rọ trong nguồn nước | Đầu rọ phải ngập nước hoàn toàn, tránh đặt sát đáy bể có nhiều bùn, cát hoặc rác. |
| Bước 8 | Kiểm tra kín khí đường hút | Đường hút bị hở khí có thể làm máy bơm khó mồi, hút yếu hoặc mất nước mồi. |
| Bước 9 | Chạy thử hệ thống | Quan sát lưu lượng hút, tiếng ồn máy bơm, độ rung, khả năng giữ nước sau khi dừng và tình trạng rò rỉ. |
| Bước 10 | Bảo trì định kỳ | Vệ sinh lưới chắn rác, kiểm tra đĩa van, gioăng, seat, bulong, lớp phủ và tình trạng cặn bám theo chu kỳ. |
Không nên để rọ bơm gang hoạt động trong nguồn nước có quá nhiều bùn cát mà không vệ sinh định kỳ. Nếu máy bơm hút yếu, mất nước mồi, phải mồi lại nhiều lần hoặc rung ồn bất thường, cần kiểm tra rọ bơm, đường hút, gioăng, lưới lọc và độ kín của các mối nối.
Câu hỏi thường gặp
Rọ bơm gang dùng để làm gì?
Rọ bơm gang dùng để lắp ở đầu hút máy bơm, giúp lọc rác thô, ngăn nước chảy ngược và giữ nước mồi trong đường ống hút.
Rọ bơm gang có phải là van một chiều không?
Có. Rọ bơm gang hoạt động như van một chiều kết hợp lưới lọc, cho nước đi vào ống hút và hạn chế nước chảy ngược khi bơm dừng.
Rọ bơm gang có dùng cho hệ PCCC được không?
Có. Sản phẩm có thể dùng cho hệ PCCC nếu đáp ứng đúng DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu gioăng, thông số kỹ thuật và CO/CQ.
Rọ bơm gang thường dùng kích thước nào?
Rọ bơm gang thường dùng cho DN50, DN65, DN80, DN100, DN150, DN200, DN250, DN300 hoặc lớn hơn tùy lưu lượng máy bơm.
Tại sao máy bơm bị mất nước mồi dù đã lắp rọ bơm gang?
Nguyên nhân có thể do đĩa van đóng không kín, gioăng mòn, cặn kẹt tại seat, đường hút hở khí, rọ không ngập nước hoặc lắp sai chiều.
Khi mua rọ bơm gang cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, PN, vật liệu gang, tiêu chuẩn bích, lưới lọc, gioăng, khả năng đóng kín, lưu lượng máy bơm, môi trường nước, xuất xứ và CO/CQ.




