Van bi điện
Lọc sản phẩm
4 Products
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo van bi điều khiển điện
Dưới đây là bảng giá tham khảo van bi điều khiển điện được tổng hợp theo một số dòng sản phẩm cụ thể, gồm : van bi inox 2 ngã SunYeh, van bi inox 3 ngã SunYeh, van bi inox nối bích SunYeh và van bi điều khiển điện uPVC. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá giữa từng dòng van và điện áp điều khiển.
| DN | SunYeh inox 2 ngã 220VAC | SunYeh inox 2 ngã 24V/380V | SunYeh inox 3 ngã 220VAC | SunYeh inox 3 ngã 24V/380V | SunYeh inox nối bích | uPVC 220VAC | uPVC 24V/380V |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 3.550.000 đ | 3.950.000 đ | 3.850.000 đ | 4.250.000 đ | 3.512.500 đ | 4.112.500 đ | |
| DN20 | 3.580.000 đ | 3.980.000 đ | 3.880.000 đ | 4.280.000 đ | 3.625.000 đ | 4.225.000 đ | |
| DN25 | 3.650.000 đ | 4.050.000 đ | 3.950.000 đ | 4.350.000 đ | 3.712.500 đ | 4.312.500 đ | |
| DN32 | 4.410.000 đ | 4.810.000 đ | 4.710.000 đ | 5.110.000 đ | 4.812.500 đ | 5.412.500 đ | |
| DN40 | 4.490.000 đ | 4.890.000 đ | 4.790.000 đ | 5.190.000 đ | 7.764.000 đ | 5.062.500 đ | 5.662.500 đ |
| DN50 | 4.730.000 đ | 5.130.000 đ | 6.550.000 đ | 6.950.000 đ | 8.230.000 đ | 6.875.000 đ | 7.475.000 đ |
| DN65 | 7.450.000 đ | 7.850.000 đ | 12.179.000 đ | ||||
| DN80 | 14.887.000 đ | ||||||
| DN100 | 17.914.000 đ | ||||||
| DN125 | 24.063.000 đ | ||||||
| DN150 | 33.460.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các dòng van bi điều khiển điện có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm van bi điều khiển điện. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, vật liệu, kiểu van, điện áp điều khiển, tiêu chuẩn kỹ thuật, VAT và điều kiện giao hàng.
Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu, điện áp sử dụng, áp lực PN, tiêu chuẩn kết nối, kiểu van 2 ngã hoặc 3 ngã, model hoặc thương hiệu mong muốn để được tư vấn và báo giá theo đúng nhu cầu sử dụng.
Tổng quan
Van bi điện là dòng van bi được lắp thêm bộ điều khiển điện để đóng mở tự động bằng motor. Khi nhận tín hiệu điều khiển, actuator điện sẽ xoay trục van 90 độ, làm bi van chuyển sang trạng thái mở hoặc đóng dòng chảy.
Sản phẩm được dùng nhiều trong hệ thống cần điều khiển từ xa, tự động hóa hoặc vận hành theo tín hiệu từ tủ điện, PLC, BMS. Van bi điện phù hợp cho nước, khí, hơi, dầu nhẹ, hóa chất nhẹ, HVAC, xử lý nước, thực phẩm, dược phẩm và các dây chuyền công nghiệp.
Van có thể dùng thân inox, gang, thép, nhựa hoặc đồng tùy môi trường sử dụng. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng DN, PN, vật liệu thân van, gioăng làm kín, kiểu kết nối, điện áp actuator, dạng điều khiển, tín hiệu phản hồi và điều kiện lắp đặt thực tế.
Cấu tạo
Van bi điện gồm hai phần chính là thân van bi và bộ điều khiển điện. Phần van bi đảm nhiệm chức năng đóng mở dòng chảy, còn actuator điện tạo mô-men xoắn để vận hành van tự động thay cho thao tác tay gạt.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân van bi | Inox, gang, thép, nhựa, đồng | Chịu áp lực đường ống, bảo vệ bi van, gioăng và kết nối với hệ thống. |
| Bi van | Inox, thép mạ, nhựa kỹ thuật, đồng mạ | Xoay 90 độ để đóng hoặc mở dòng chảy thông qua lỗ xuyên tâm trên viên bi. |
| Trục van | Inox, thép không gỉ, thép hợp kim | Truyền mô-men xoắn từ actuator điện xuống bi van. |
| Seat làm kín | PTFE, RPTFE, PPL, Viton, graphite | Làm kín giữa bi van và thân van, giúp van đóng kín và hạn chế rò rỉ. |
| Gioăng trục | PTFE, NBR, EPDM, graphite | Làm kín tại vị trí trục, ngăn lưu chất rò ra ngoài khi van vận hành. |
| Actuator điện | Vỏ hợp kim nhôm, nhựa kỹ thuật, thép phủ sơn | Biến điện năng thành chuyển động xoay để đóng mở van tự động. |
| Motor điện | Cuộn dây đồng, lõi thép, linh kiện điện | Tạo lực quay cho hộp số bên trong actuator, giúp trục van xoay theo tín hiệu điều khiển. |
| Hộp số truyền động | Bánh răng thép, hợp kim, nhựa kỹ thuật chịu lực | Giảm tốc và tăng mô-men xoắn để vận hành van ổn định. |
| Công tắc hành trình | Micro switch, tiếp điểm điện | Giới hạn hành trình đóng mở và ngắt motor khi van đạt vị trí cuối. |
| Bộ phản hồi tín hiệu | Tiếp điểm, mạch phản hồi, module tín hiệu | Gửi trạng thái đóng, mở hoặc góc mở về tủ điều khiển, PLC hoặc BMS. |
| Tay quay cơ khí | Nhựa, thép, hợp kim | Cho phép vận hành bằng tay khi mất điện hoặc cần kiểm tra tại chỗ. |
| Kiểu kết nối | Ren, mặt bích, hàn, clamp | Kết nối van với đường ống theo tiêu chuẩn và điều kiện lắp đặt của hệ thống. |
Actuator điện thường có dạng đóng mở ON/OFF hoặc dạng tuyến tính. Dạng ON/OFF dùng để mở hết hoặc đóng hết van, còn dạng tuyến tính dùng tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V để điều chỉnh góc mở theo yêu cầu hệ thống.
Tùy model, bộ điều khiển điện có thể dùng điện áp 24VDC, 24VAC, 110VAC, 220VAC hoặc 380VAC. Một số dòng có thêm công tắc giới hạn, phản hồi trạng thái, bảo vệ quá tải, chống nước, chống bụi và tay quay vận hành khẩn cấp.
Ưu điểm điều khiển
Van bi điện có ưu điểm nổi bật là khả năng tự động hóa và điều khiển từ xa. Người vận hành không cần thao tác trực tiếp tại vị trí lắp đặt mà có thể đóng mở van thông qua tủ điện, nút nhấn, PLC, BMS hoặc hệ thống giám sát trung tâm.
So với van bi tay gạt, van bi điện giúp giảm nhân công, tăng tính an toàn và phù hợp với vị trí khó tiếp cận. So với van bi khí nén, van bi điện không cần hệ thống máy nén khí, phù hợp các công trình chỉ có nguồn điện điều khiển.
- Điều khiển từ xa: Có thể đóng mở van từ tủ điện, phòng điều khiển, BMS hoặc hệ thống tự động hóa.
- Tự động hóa hệ thống: Dễ kết hợp với cảm biến áp suất, cảm biến mức, timer, PLC hoặc tín hiệu điều khiển quy trình.
- Không cần nguồn khí nén: Phù hợp công trình không có máy nén khí hoặc không muốn lắp thêm hệ thống khí trung tâm.
- Đóng mở ổn định: Hộp số trong actuator giúp tạo mô-men xoắn đều, hạn chế thao tác đóng mở sai lực.
- Có phản hồi trạng thái: Hỗ trợ giám sát trạng thái đóng, mở hoặc góc mở để quản lý vận hành chính xác hơn.
- Đa dạng điện áp: Có thể chọn 24VDC, 24VAC, 110VAC, 220VAC hoặc 380VAC tùy tủ điều khiển.
- Phù hợp nhiều môi trường: Có thể dùng cho nước, khí, hơi, dầu, hóa chất nhẹ, HVAC, xử lý nước và sản xuất công nghiệp.
Van bi điện phù hợp với hệ thống cần đóng mở không quá nhanh nhưng yêu cầu điều khiển ổn định, dễ giám sát và dễ tích hợp điện điều khiển. Với vị trí ngoài trời, tầng hầm hoặc môi trường ẩm, cần chọn actuator có cấp bảo vệ phù hợp.
Nguyên lý hoạt động
Van bi điện hoạt động bằng cách sử dụng motor điện bên trong actuator để tạo chuyển động xoay. Khi tủ điều khiển cấp tín hiệu mở hoặc đóng, motor quay, hộp số truyền lực xuống trục van và làm bi van xoay 90 độ.
Khi lỗ bi trùng với hướng dòng chảy, van ở trạng thái mở và lưu chất đi qua. Khi bi xoay vuông góc với dòng chảy, thân bi chặn dòng lưu chất, đưa van về trạng thái đóng.
Khi van đạt vị trí mở hết hoặc đóng hết, công tắc hành trình bên trong actuator sẽ ngắt motor để bảo vệ bộ truyền động. Với dạng tuyến tính, actuator có thể dừng tại nhiều góc mở khác nhau theo tín hiệu điều khiển.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN BI ĐIỆN
Dạng đóng mở ON/OFF:
Tủ điều khiển / PLC / BMS
|
v
Tín hiệu điện cấp vào actuator
|
v
Motor điện quay
|
v
Hộp số truyền động
|
v
Trục van xoay 90 độ
|
v
Bi van đóng / mở dòng chảy
Trạng thái van:
MỞ: -----> [ O ] -----> Dòng chảy đi qua lỗ bi
ĐÓNG: -----> [ ● ] X Dòng chảy bị chặn
Dạng tuyến tính:
Tín hiệu 4-20mA / 0-10V
|
v
Actuator điều chỉnh góc mở
|
v
Van mở 0% - 25% - 50% - 75% - 100%
Van bi điện vận hành ổn định khi actuator đủ mô-men xoắn, nguồn điện đúng điện áp và thân van không bị kẹt do cặn bẩn. Nếu van không chạy hết hành trình, cần kiểm tra nguồn điện, công tắc hành trình, bộ truyền động và tình trạng bi van, seat làm kín.
Ứng dụng
- Hệ thống cấp nước: Đóng mở tự động tuyến nước sạch, nước kỹ thuật, bồn chứa, trạm bơm và mạng phân phối.
- Hệ thống HVAC: Ứng dụng trong đường nước nóng, nước lạnh, chiller, bơm tuần hoàn, AHU, FCU và điều hòa trung tâm.
- Hệ thống xử lý nước: Lắp trong trạm xử lý nước sạch, nước thải, RO, hệ châm hóa chất, bể lọc và tuyến xả tự động.
- Hệ thống khí, hơi: Dùng cho khí nén, hơi nóng hoặc khí kỹ thuật nếu chọn đúng vật liệu, seat, gioăng và áp lực làm việc.
- Hóa chất nhẹ: Ứng dụng cho axit loãng, kiềm loãng, dung dịch xử lý nước hoặc hóa chất công nghiệp nhẹ khi chọn đúng vật liệu.
- Thực phẩm, đồ uống: Dùng trong dây chuyền nước, sữa, bia, nước giải khát hoặc dung dịch sản xuất với van inox hoặc vi sinh phù hợp.
- Dược phẩm, mỹ phẩm: Phù hợp tuyến nước tinh khiết, dung dịch công nghệ và hệ inox sạch nếu đáp ứng yêu cầu vật liệu.
- Dây chuyền tự động hóa: Lắp tại máy đóng gói, máy chiết rót, bồn chứa, hệ CIP, băng tải và cụm thiết bị điều khiển.
- Nhà máy, khu công nghiệp: Dùng trong hệ phụ trợ sản xuất, phòng kỹ thuật, trạm bơm, tuyến nước làm mát, khí, hơi và dầu nhẹ.
Hướng dẫn lựa chọn
Khi chọn van bi điện, cần xác định đồng thời thông số thân van và thông số bộ điều khiển điện. Một bộ van phù hợp phải đảm bảo đóng kín tốt, đủ mô-men xoắn, tương thích lưu chất và nhận đúng tín hiệu điều khiển của hệ thống.
- Kích thước DN: Chọn theo đường kính ống như DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100 hoặc lớn hơn.
- Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25, PN40, Class 150 hoặc Class 300 theo áp lực thiết kế của đường ống.
- Vật liệu thân van: Inox phù hợp nước, khí, hơi, hóa chất nhẹ; gang phù hợp hệ nước DN lớn; nhựa phù hợp hóa chất nhẹ áp thấp; đồng phù hợp nhánh nhỏ.
- Vật liệu seat: PTFE dùng phổ biến; RPTFE chịu mài mòn tốt hơn; PPL phù hợp nhiệt cao hơn; Viton hoặc graphite dùng cho môi trường đặc thù.
- Kiểu kết nối: Ren phù hợp DN nhỏ; mặt bích phù hợp DN lớn; hàn phù hợp hệ cố định; clamp phù hợp hệ vi sinh.
- Điện áp actuator: Chọn đúng 24VDC, 24VAC, 110VAC, 220VAC hoặc 380VAC theo tủ điện và nguồn điều khiển sẵn có.
- Dạng điều khiển: ON/OFF phù hợp đóng mở hoàn toàn; tuyến tính phù hợp điều chỉnh góc mở theo tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V.
- Mô-men xoắn: Chọn actuator có lực xoắn lớn hơn yêu cầu của van, có hệ số an toàn cho áp lực, nhiệt độ và ma sát thực tế.
- Tín hiệu phản hồi: Cần xác định có cần phản hồi đóng/mở, phản hồi góc mở, công tắc hành trình hoặc kết nối PLC, BMS hay không.
- Cấp bảo vệ: Với môi trường ẩm, bụi, ngoài trời hoặc tầng hầm, nên chọn actuator có khả năng chống nước, chống bụi phù hợp.
- Thương hiệu và chứng chỉ: Ưu tiên sản phẩm có catalogue, sơ đồ đấu nối, thông số kỹ thuật, xuất xứ rõ ràng, CO/CQ.
Với hệ thống tự động hóa, cần kiểm tra kỹ sơ đồ đấu dây, điện áp motor, tín hiệu điều khiển và tín hiệu phản hồi trước khi đặt hàng. Với môi trường hơi nóng, hóa chất hoặc ngoài trời, cần chọn thân van, seat và actuator theo điều kiện làm việc thực tế.
Lưu ý khi lắp đặt
Van bi điện cần được lắp đúng kiểu kết nối, đúng điện áp và đúng sơ đồ điều khiển. Trước khi lắp, cần vệ sinh đường ống, kiểm tra bi van, seat, actuator, nguồn điện và các phụ kiện đấu nối đi kèm.
| Bước | Nội dung thực hiện | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Bước 1 | Kiểm tra thông số van | Đối chiếu DN, PN, vật liệu thân van, seat, kiểu kết nối, lưu chất, nhiệt độ và áp lực làm việc. |
| Bước 2 | Kiểm tra actuator | Đối chiếu điện áp, mô-men xoắn, dạng điều khiển, tín hiệu phản hồi, cấp bảo vệ và sơ đồ đấu dây. |
| Bước 3 | Vệ sinh đường ống | Loại bỏ cặn hàn, mạt kim loại, cát đá, bụi bẩn và dị vật để tránh xước bi hoặc kẹt seat. |
| Bước 4 | Lắp thân van vào đường ống | Với ren cần làm kín đúng kỹ thuật; với mặt bích cần căn đồng tâm và siết bulong đối xứng. |
| Bước 5 | Đấu điện điều khiển | Đấu đúng điện áp, đúng sơ đồ nhà sản xuất, kiểm tra dây nguồn, dây tín hiệu và dây phản hồi nếu có. |
| Bước 6 | Kiểm tra tay quay cơ | Đảm bảo cơ cấu vận hành tay hoạt động được khi mất điện hoặc cần kiểm tra tại chỗ. |
| Bước 7 | Chạy thử không tải | Cho van đóng mở thử nhiều lần để kiểm tra hành trình 90 độ, tốc độ đóng mở và trạng thái phản hồi. |
| Bước 8 | Kiểm tra liên động hệ thống | Test tín hiệu từ PLC, BMS, cảm biến, timer hoặc tủ điều khiển để đảm bảo van chạy đúng logic. |
| Bước 9 | Thử áp hệ thống | Tăng áp từ từ, kiểm tra rò rỉ tại thân van, trục van, ren, mặt bích, mối hàn và vị trí làm kín. |
| Bước 10 | Bảo trì định kỳ | Kiểm tra seat, bi van, gioăng, actuator, công tắc hành trình, dây điện, hộp đấu dây và tín hiệu phản hồi. |
Không nên cấp sai điện áp cho actuator vì có thể làm cháy motor hoặc hỏng mạch điều khiển. Nếu van không đóng mở, chạy sai chiều hoặc không phản hồi tín hiệu, cần kiểm tra nguồn điện, sơ đồ đấu dây, công tắc hành trình, mô-men actuator và tình trạng kẹt của thân van.
Câu hỏi thường gặp
Van bi điện dùng để làm gì?
Van bi điện dùng để đóng mở tự động dòng chảy trong hệ thống nước, khí, hơi, dầu, hóa chất nhẹ, HVAC, xử lý nước và dây chuyền công nghiệp.
Van bi điện khác gì van bi khí nén?
Van bi điện dùng motor điện để đóng mở, không cần nguồn khí nén. Van bi khí nén dùng áp lực khí, đóng mở nhanh hơn và phù hợp nhà máy có sẵn khí nén.
Van bi điện dùng điện áp nào?
Van có thể dùng 24VDC, 24VAC, 110VAC, 220VAC hoặc 380VAC tùy model actuator. Cần chọn đúng điện áp theo tủ điều khiển.
Van bi điện có điều tiết lưu lượng được không?
Có thể điều tiết nếu dùng actuator tuyến tính nhận tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V. Tuy nhiên, cần chọn đúng cấu hình van và seat để tránh mài mòn khi điều tiết lâu dài.
Van bi điện có dùng cho hóa chất được không?
Có thể dùng cho hóa chất nhẹ nếu chọn đúng vật liệu thân van, bi van, seat và gioăng. Với hóa chất ăn mòn, cần kiểm tra bảng tương thích vật liệu trước khi sử dụng.
Khi mua van bi điện cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, PN, vật liệu thân van, seat, kiểu kết nối, điện áp actuator, dạng điều khiển, tín hiệu phản hồi, thương hiệu, xuất xứ và CO/CQ.



