Van bướm gang

Filters

23 Products

Giới thiệu dòng sản phẩm

Bảng giá tham khảo van bướm gang

Dưới đây là bảng giá tham khảo van bướm gang được tổng hợp theo một số model cụ thể, gồm : AUT FIG063, SHINYI FBGS và AUTA 3200H. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá giữa các model.

DN AUT FIG063 SHINYI FBGS AUTA 3200H
DN50 1.300.000 đ 1.815.000 đ 800.000 đ
DN65 1.500.000 đ 2.128.000 đ 960.000 đ
DN80 1.550.000 đ 2.318.000 đ 1.050.000 đ
DN100 2.000.000 đ 2.943.000 đ 1.250.000 đ
DN125 2.500.000 đ 3.568.000 đ 1.650.000 đ
DN150 3.000.000 đ 4.447.000 đ 2.050.000 đ
DN200 5.000.000 đ 6.762.000 đ 3.500.000 đ
DN250 7.000.000 đ 10.267.000 đ 5.000.000 đ
DN300 10.000.000 đ 13.460.000 đ 6.800.000 đ
DN350 13.000.000 đ 20.723.000 đ 9.000.000 đ
DN400 21.000.000 đ 32.993.000 đ 12.000.000 đ
DN450 26.000.000 đ 36.938.000 đ 17.200.000 đ
DN500 36.000.000 đ 46.203.000 đ 21.800.000 đ
DN600 52.000.000 đ 78.328.000 đ 34.000.000 đ

Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các model có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm van bướm gang. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, VAT và điều kiện giao hàng.

Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu, áp lực PN, tiêu chuẩn kết nối, model hoặc thương hiệu mong muốn để được tư vấn và báo giá theo đúng nhu cầu sử dụng.

Tổng quan

Van bướm gang là dòng van công nghiệp dùng để đóng mở hoặc điều tiết dòng chảy trong hệ thống đường ống. Van sử dụng đĩa van dạng cánh bướm xoay quanh trục, chỉ cần quay 90 độ là có thể chuyển từ trạng thái đóng sang mở.

Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong hệ thống cấp nước, PCCC, HVAC, xử lý nước, trạm bơm, nhà máy và các công trình M&E. Với thân van bằng gang hoặc gang cầu, van có độ bền cơ học tốt, giá thành hợp lý và phù hợp với nhiều tuyến ống DN trung bình đến DN lớn.

Van bướm gang thường có các kiểu vận hành như tay gạt, tay quay, điều khiển điện hoặc điều khiển khí nén. Khi lựa chọn, cần xác định đúng kích thước DN, áp lực PN, vật liệu đĩa van, gioăng làm kín, kiểu kết nối và môi trường sử dụng để đảm bảo van vận hành ổn định, kín và bền.

Cấu tạo

Van bướm gang có cấu tạo gồm thân van, đĩa van, trục van, gioăng làm kín, bộ phận vận hành và phần kết nối với đường ống. Thiết kế tương đối gọn giúp van dễ lắp đặt, thao tác nhanh và phù hợp với nhiều hệ thống kỹ thuật trong công trình.

Bộ phận Vật liệu thường dùng Chức năng
Thân van Gang xám, gang cầu, phủ epoxy Chịu áp lực đường ống, định vị trục, đĩa van và liên kết với hệ thống mặt bích.
Đĩa van Gang mạ, inox, gang bọc cao su, thép Xoay 0–90 độ để đóng, mở hoặc điều tiết lưu lượng lưu chất đi qua van.
Trục van Inox, thép không gỉ, thép hợp kim Truyền lực từ tay gạt, tay quay hoặc bộ điều khiển xuống đĩa van.
Gioăng làm kín EPDM, NBR, PTFE, Viton Làm kín giữa đĩa van và thân van, hạn chế rò rỉ khi van đóng.
Tay gạt Gang, thép sơn, hợp kim Đóng mở van nhanh, phù hợp các kích thước nhỏ đến trung bình.
Tay quay, hộp số Gang, thép, hợp kim Giúp vận hành nhẹ hơn, phù hợp van DN lớn hoặc hệ thống cần đóng mở từ từ.
Bộ điều khiển điện Actuator điện, vỏ hợp kim Đóng mở van tự động bằng tín hiệu điện, phù hợp hệ thống điều khiển từ xa.
Bộ điều khiển khí nén Actuator khí nén, hợp kim nhôm Đóng mở nhanh bằng khí nén, phù hợp dây chuyền tự động hóa công nghiệp.
Kiểu kết nối Wafer, lug, mặt bích Kết nối van với đường ống, mặt bích, bulong và gioăng lắp đặt.

Thân gang là phần chịu lực chính của van, thường được phủ sơn epoxy để hạn chế gỉ sét trong môi trường nước, tầng hầm, phòng bơm và khu vực kỹ thuật. Đĩa van có thể dùng inox để tăng khả năng chống gỉ hoặc gang mạ phù hợp với hệ nước thông dụng.

Gioăng làm kín là chi tiết ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đóng kín của van. Với nước sạch, PCCC và HVAC, gioăng EPDM được dùng phổ biến; với dầu nhẹ có thể dùng NBR; với môi trường đặc thù hơn có thể cân nhắc PTFE hoặc Viton.

Ưu điểm vật liệu gang

Van bướm gang được lựa chọn nhiều trong các công trình nhờ độ bền cơ học tốt, chi phí hợp lý và khả năng đáp ứng tốt các hệ thống nước thông dụng. Vật liệu gang giúp van có thân chắc, chịu lực ổn định và phù hợp với đường ống DN lớn.

So với van inox, van bướm gang có giá thành dễ tiếp cận hơn, đặc biệt với các hệ thống cấp nước, PCCC, HVAC và xử lý nước có số lượng van lớn. Khi được phủ epoxy đúng tiêu chuẩn, thân van có thể hạn chế gỉ sét và tăng tuổi thọ trong môi trường ẩm.

  • Gang xám: Phù hợp hệ nước sạch, cấp thoát nước, HVAC, PCCC và các tuyến ống áp lực vừa.
  • Gang cầu: Có độ bền kéo và khả năng chịu va đập tốt hơn, phù hợp công trình yêu cầu độ bền cao hơn.
  • Lớp phủ epoxy: Giúp bảo vệ thân van khỏi oxy hóa, tăng khả năng chống gỉ trong môi trường nước và phòng kỹ thuật.
  • Kết cấu chắc chắn: Thân gang có độ cứng tốt, giúp van ổn định trên các tuyến ống DN lớn, lưu lượng cao.
  • Chi phí hợp lý: Phù hợp với công trình cần tối ưu ngân sách nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cơ bản.
  • Dễ gia công kết nối: Có thể sản xuất dạng wafer, lug hoặc mặt bích để phù hợp nhiều kiểu lắp đặt.
  • Tương thích nhiều cấu hình: Có thể kết hợp tay gạt, tay quay, bộ điều khiển điện hoặc bộ điều khiển khí nén.

Với hệ thống nước, PCCC, HVAC và xử lý nước, van bướm gang là lựa chọn cân bằng giữa độ bền, hiệu quả vận hành và chi phí đầu tư. Nếu lưu chất có tính ăn mòn mạnh, nước biển hoặc yêu cầu vệ sinh cao, nên cân nhắc van inox hoặc vật liệu chuyên dụng hơn.

Nguyên lý hoạt động

Van bướm gang hoạt động dựa trên chuyển động xoay của đĩa van quanh trục trung tâm. Khi người vận hành xoay tay gạt, tay quay hoặc khi bộ điều khiển tác động lên trục, đĩa van sẽ xoay từ 0 đến 90 độ để thay đổi trạng thái dòng chảy.

Khi đĩa van nằm song song với hướng dòng chảy, van ở trạng thái mở và lưu chất đi qua thân van. Khi đĩa van xoay vuông góc với dòng chảy, đĩa ép vào gioăng làm kín, chặn dòng lưu chất và đưa van về trạng thái đóng.

Van bướm gang có thể dùng để đóng mở nhanh hoặc điều tiết lưu lượng ở mức tương đối. Tuy nhiên, nếu hệ thống yêu cầu điều tiết chính xác trong thời gian dài, nên chọn loại van điều khiển tuyến tính hoặc dòng van chuyên dụng cho điều tiết.

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN BƯỚM GANG

Trạng thái mở:

  Tay gạt / Tay quay / Bộ điều khiển
          |
          v
  Trục van xoay 90 độ
          |
          v
  Đĩa van song song với hướng dòng chảy
          |
          v
  Lưu chất đi qua van ----->


Trạng thái đóng:

  Tay gạt / Tay quay / Bộ điều khiển
          |
          v
  Trục van xoay về vị trí đóng
          |
          v
  Đĩa van vuông góc với hướng dòng chảy
          |
          v
  Gioăng làm kín ép quanh đĩa van
          |
          v
  Chặn dòng lưu chất


Mô phỏng trạng thái:

  MỞ:    ----->  [  |  ]  ----->  Dòng chảy đi qua
  ĐÓNG:  ----->  [ --- ]  X       Dòng chảy bị chặn

Van vận hành ổn định khi được lắp đúng tiêu chuẩn mặt bích, đúng kích thước đường ống và đảm bảo đĩa van có đủ không gian xoay. Nếu đường ống có nhiều cặn, nên vệ sinh hoặc lắp y lọc trước van để hạn chế xước gioăng và kẹt đĩa.

Ứng dụng

  • Hệ thống cấp nước: Dùng để đóng mở dòng nước trong trạm bơm, tuyến cấp nước, bể chứa và mạng lưới phân phối.
  • Hệ thống PCCC: Lắp trên đường ống cấp nước chữa cháy, phòng bơm, hệ sprinkler, họng nước và hệ thống chữa cháy vách tường.
  • Hệ thống HVAC: Ứng dụng trên tuyến nước lạnh, nước nóng, chiller, bơm tuần hoàn, AHU, FCU và điều hòa trung tâm.
  • Xử lý nước sạch: Dùng trong bể lọc, bể lắng, tuyến nước công nghệ, trạm xử lý nước và hệ thống cấp nước nhà máy.
  • Xử lý nước thải: Phù hợp với tuyến nước thải đã xử lý hoặc nước kỹ thuật khi chọn đúng gioăng và lớp phủ bảo vệ.
  • Nhà máy, khu công nghiệp: Dùng cho nước làm mát, nước tuần hoàn, nước kỹ thuật và các hệ thống phụ trợ sản xuất.
  • Công trình M&E: Lắp tại tầng hầm, phòng bơm, phòng kỹ thuật, trục ống và các tuyến đường ống tòa nhà.
  • Trạm bơm, hạ tầng kỹ thuật: Phù hợp với tuyến ống DN lớn, lưu lượng cao và cần thiết bị đóng mở gọn, dễ thao tác.

Hướng dẫn lựa chọn

Khi chọn van bướm gang, cần xác định rõ điều kiện vận hành của hệ thống như kích thước đường ống, áp lực, lưu chất, nhiệt độ, kiểu kết nối và phương thức vận hành. Chọn đúng thông số giúp van đóng kín tốt, vận hành nhẹ và giảm chi phí bảo trì.

  • Kích thước DN: Chọn theo đường kính ống như DN50, DN65, DN80, DN100, DN150, DN200, DN300, DN500 hoặc lớn hơn.
  • Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25 hoặc Class theo thiết kế đường ống và áp lực vận hành.
  • Vật liệu thân van: Gang xám phù hợp hệ nước thông dụng; gang cầu phù hợp hệ yêu cầu chịu lực và độ bền cao hơn.
  • Vật liệu đĩa van: Đĩa inox chống gỉ tốt; đĩa gang mạ phù hợp hệ nước kỹ thuật; đĩa bọc cao su tăng khả năng làm kín.
  • Gioăng làm kín: EPDM phù hợp nước sạch, PCCC, HVAC; NBR phù hợp dầu nhẹ; PTFE, Viton phù hợp môi trường đặc thù hơn.
  • Kiểu kết nối: Wafer gọn nhẹ; lug thuận tiện tháo lắp từng phía; mặt bích phù hợp hệ DN lớn và yêu cầu liên kết chắc chắn.
  • Kiểu vận hành: Tay gạt phù hợp DN nhỏ; tay quay phù hợp DN lớn; điều khiển điện hoặc khí nén phù hợp hệ thống tự động.
  • Nhiệt độ làm việc: Đối chiếu nhiệt độ lưu chất với giới hạn của gioăng, lớp phủ epoxy, đĩa van và thân gang.
  • Môi trường sử dụng: Nước sạch, nước PCCC, HVAC, nước thải đã xử lý hoặc nước kỹ thuật cần chọn vật liệu và gioăng tương thích.
  • Tiêu chuẩn mặt bích: Kiểm tra JIS, BS, DIN, ANSI hoặc Class để đảm bảo khớp lỗ bulong và khoảng cách lắp đặt.
  • Thương hiệu và chứng chỉ: Ưu tiên sản phẩm có catalogue, thông số kỹ thuật, xuất xứ rõ ràng, CO/CQ và hồ sơ phù hợp yêu cầu công trình.

Với hệ PCCC, cần chọn van đúng áp lực thiết kế, kích thước DN, kiểu kết nối và hồ sơ CO/CQ để phục vụ lắp đặt, nghiệm thu. Với hệ HVAC hoặc xử lý nước, nên quan tâm thêm đến gioăng, nhiệt độ làm việc và khả năng chống ăn mòn của lớp phủ.

Lưu ý khi lắp đặt

Van bướm gang cần được lắp đúng kỹ thuật để đảm bảo đĩa van xoay nhẹ, không cấn vào đường ống và không làm hỏng gioăng làm kín. Trước khi lắp, cần kiểm tra mặt bích, bulong, gioăng, chiều lắp và tình trạng sạch của đường ống.

Bước Nội dung thực hiện Lưu ý kỹ thuật
Bước 1 Kiểm tra thông số van Đối chiếu DN, PN, vật liệu thân, đĩa, gioăng, kiểu kết nối, kiểu vận hành và lưu chất sử dụng.
Bước 2 Vệ sinh đường ống Loại bỏ cặn hàn, mạt kim loại, cát đá, rác và dị vật để tránh làm xước gioăng hoặc kẹt đĩa.
Bước 3 Kiểm tra mặt bích Đảm bảo hai mặt bích đồng tâm, đúng tiêu chuẩn JIS, BS, DIN, ANSI hoặc Class và không cong vênh.
Bước 4 Đặt van vào vị trí Nên mở hé đĩa van khi lắp để tránh cấn gioăng và kiểm tra khoảng xoay của đĩa.
Bước 5 Căn chỉnh đường ống Không dùng bulong để kéo ép hai đầu ống lệch tâm vì có thể tạo ứng suất lên thân gang.
Bước 6 Siết bulong Siết đối xứng, đều lực, không siết lệch làm biến dạng gioăng, kẹt đĩa hoặc nứt thân van.
Bước 7 Kiểm tra hành trình đĩa Đóng mở thử vài lần để đảm bảo đĩa van xoay nhẹ, không cấn vào ống, mặt bích hoặc gioăng.
Bước 8 Lắp bộ điều khiển nếu có Với van điện hoặc khí nén, cần kiểm tra điện áp, áp khí, tín hiệu điều khiển và hành trình đóng mở.
Bước 9 Thử áp hệ thống Tăng áp từ từ, kiểm tra rò rỉ tại mặt bích, thân van, trục van và khả năng đóng kín.
Bước 10 Bảo trì định kỳ Kiểm tra gioăng, đĩa van, trục van, tay gạt, hộp số, bulong, lớp phủ epoxy và vệ sinh cặn bám.

Nếu van vận hành nặng, đóng không kín hoặc rò rỉ tại mặt bích, cần kiểm tra lại độ đồng tâm đường ống, lực siết bulong, tình trạng gioăng và cặn bẩn trong thân van. Không nên dùng lực quá mạnh để ép tay gạt hoặc tay quay vì có thể làm hỏng trục, gioăng hoặc bộ truyền động.

Câu hỏi thường gặp

Van bướm gang dùng để làm gì?

Van bướm gang dùng để đóng mở hoặc điều tiết dòng chảy trong hệ thống nước, PCCC, HVAC, xử lý nước, trạm bơm và đường ống công nghiệp.

Van bướm gang có dùng cho hệ PCCC được không?

Có. Van bướm gang được dùng nhiều trong hệ thống cấp nước chữa cháy, phòng bơm, sprinkler và họng nước khi chọn đúng DN, PN, gioăng và hồ sơ CO/CQ.

Nên chọn van bướm gang tay gạt hay tay quay?

Van tay gạt phù hợp kích thước nhỏ, cần đóng mở nhanh. Van tay quay phù hợp DN lớn hơn, giúp thao tác nhẹ và kiểm soát hành trình đóng mở tốt hơn.

Van bướm gang wafer và mặt bích khác nhau thế nào?

Kiểu wafer lắp kẹp giữa hai mặt bích, gọn và tiết kiệm không gian. Kiểu mặt bích liên kết chắc chắn hơn, phù hợp một số hệ thống DN lớn hoặc yêu cầu cố định cao.

Gioăng EPDM của van bướm gang dùng cho môi trường nào?

Gioăng EPDM phù hợp với nước sạch, nước PCCC, HVAC và nhiều hệ nước thông dụng. Không nên dùng EPDM cho dầu hoặc hóa chất không tương thích.

Khi mua van bướm gang cần kiểm tra gì?

Cần kiểm tra DN, PN, vật liệu thân gang, đĩa van, gioăng làm kín, kiểu kết nối, kiểu vận hành, thương hiệu, xuất xứ và CO/CQ.