Côn
1 Product
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo
| Kích thước | Sơn đen | Mạ điện phân | Mạ nhúng nóng |
|---|---|---|---|
| 50/40 | 36,000 | 41,103 | 45,720 |
| 50/32 | 42,750 | 47,570 | 51,930 |
| 50/25 | 60,750 | 64,861 | 68,580 |
| 65/50 | 56,250 | 64,613 | 72,180 |
| 65/40 | 83,250 | 90,905 | 97,830 |
| 65/32 | 105,750 | 112,271 | 118,170 |
| 65/25 | 137,250 | 143,062 | 148,320 |
| 80/65 | 63,000 | 72,497 | 81,090 |
| 80/50 | 86,625 | 95,839 | 104,175 |
| 80/40 | 117,000 | 125,647 | 133,470 |
| 80/32 | 139,500 | 147,013 | 153,810 |
| 100/80 | 92,250 | 107,843 | 121,950 |
| 100/65 | 135,000 | 154,845 | 172,800 |
| 100/50 | 175,500 | 189,108 | 201,420 |
| 100/40 | 236,250 | 248,157 | 258,930 |
| 125/100 | 168,750 | 193,415 | 215,730 |
| 125/80 | 213,750 | 236,147 | 256,410 |
| 125/65 | 270,000 | 291,263 | 310,500 |
| 125/50 | 326,250 | 346,237 | 364,320 |
| 150/125 | 225,000 | 261,146 | 293,850 |
| 150/100 | 281,250 | 314,703 | 344,970 |
| 150/80 | 303,750 | 334,652 | 362,610 |
| 150/65 | 393,750 | 420,683 | 445,050 |
| 150/50 | 506,250 | 529,781 | 551,070 |
| 200/150 | 562,500 | 614,522 | 661,590 |
| 200/125 | 562,500 | 617,357 | 666,990 |
| 200/100 | 562,500 | 651,944 | 732,870 |
| 250/200 | 607,500 | 704,882 | 792,990 |
| 250/150 | 900,000 | 997,382 | 1,085,490 |
| 250/125 | 1,035,000 | 1,132,382 | 1,220,490 |
| 250/100 | 1,102,500 | 1,199,882 | 1,287,990 |
| 300/250 | 720,000 | 890,100 | 1,044,000 |
| 300/200 | 1,012,500 | 1,182,600 | 1,336,500 |
| 300/150 | 1,462,500 | 1,632,600 | 1,786,500 |
| 350/300 | 1,470,000 | 1,586,910 | 1,875,900 |
| 400/200 | 2,940,000 | 2,982,174 | 3,386,760 |
| Kích thước | Sơn đen | Mạ điện phân | Mạ nhúng nóng |
|---|---|---|---|
| 32/25 | 11,400 | 12,855 | 14,172 |
| 32/20 | 13,200 | 14,618 | 15,900 |
| 40/32 | 14,250 | 16,424 | 18,390 |
| 40/25 | 14,250 | 16,140 | 17,850 |
| 50/40 | 18,750 | 22,152 | 25,230 |
| 50/32 | 18,750 | 21,963 | 24,870 |
| 50/25 | 27,000 | 29,930 | 32,580 |
| 65/50 | 27,000 | 32,613 | 37,692 |
| 65/40 | 31,500 | 36,603 | 41,220 |
| 65/32 | 40,500 | 45,320 | 49,680 |
| 65/25 | 49,500 | 54,320 | 58,680 |
| 80/65 | 37,500 | 44,304 | 50,460 |
| 80/50 | 37,500 | 43,643 | 49,200 |
| 80/40 | 48,000 | 53,765 | 58,980 |
| 80/32 | 55,500 | 61,076 | 66,120 |
| 80/25 | 67,500 | 72,603 | 77,220 |
| 100/80 | 49,500 | 59,895 | 69,300 |
| 100/65 | 54,000 | 63,828 | 72,720 |
| 100/50 | 62,250 | 71,322 | 79,530 |
| 100/40 | 72,000 | 80,600 | 88,380 |
| 100/32 | 82,500 | 90,722 | 98,160 |
| 100/25 | 97,500 | 104,871 | 111,540 |
| 125/100 | 85,500 | 101,943 | 116,820 |
| 125/80 | 94,500 | 109,431 | 122,940 |
| 125/65 | 112,500 | 126,675 | 139,500 |
| 125/50 | 129,000 | 142,325 | 154,380 |
| 150/125 | 112,500 | 136,598 | 158,400 |
| 150/100 | 123,000 | 145,302 | 165,480 |
| 150/80 | 150,000 | 170,601 | 189,240 |
| 150/65 | 172,500 | 192,251 | 210,120 |
| 150/50 | 192,000 | 218,933 | 243,300 |
| 200/150 | 202,500 | 241,907 | 277,560 |
| 200/125 | 231,000 | 267,572 | 300,660 |
| 200/100 | 268,500 | 303,182 | 334,560 |
| 200/80 | 292,500 | 338,805 | 380,700 |
| 200/65 | 322,500 | 367,577 | 408,360 |
| 200/50 | 337,500 | 376,907 | 412,560 |
| 250/200 | 315,000 | 379,922 | 438,660 |
| 250/150 | 375,000 | 439,260 | 497,400 |
| 250/125 | 450,000 | 501,597 | 548,280 |
| 250/100 | 450,000 | 507,078 | 558,720 |
| 300/250 | 465,000 | 559,500 | 645,000 |
| 300/200 | 540,000 | 627,791 | 707,220 |
| 300/150 | 622,500 | 710,291 | 789,720 |
| 300/125 | 690,000 | 777,791 | 857,220 |
| 300/100 | 690,000 | 777,791 | 857,220 |
| 350/300 | 910,000 | 1,133,751 | 1,336,192 |
| 400/300 | 1,202,500 | 1,502,827 | 1,774,552 |
| 500/400 | 2,470,000 | 3,050,098 | 3,574,948 |
| 500/300 | 2,730,000 | 3,311,490 | 3,837,600 |
Giá trên là giá tham khảo cho dòng côn thép hàn SCH20 theo từng quy cách và bề mặt hoàn thiện. Đơn giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, thời điểm đặt hàng, tiêu chuẩn gia công và yêu cầu chứng từ của từng công trình.
Tổng quan
Côn là phụ kiện đường ống dùng để kết nối hai đoạn ống có kích thước khác nhau, giúp chuyển đổi đường kính tuyến ống từ lớn sang nhỏ hoặc từ nhỏ sang lớn. Trong thực tế thi công, côn thường được gọi là côn thu, côn giảm, bầu giảm hoặc reducer tùy theo vật liệu, kiểu kết nối và thói quen sử dụng tại công trường.
Khác với măng xông chỉ dùng để nối thẳng hai đoạn ống cùng kích thước, côn có nhiệm vụ thay đổi tiết diện dòng chảy trên cùng một tuyến ống. Phụ kiện này giúp hệ thống chuyển tiếp đường kính ổn định, hạn chế biến động đột ngột về áp suất, lưu lượng và vận tốc môi chất khi đi qua điểm nối.
Côn được sử dụng phổ biến trong hệ thống cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm, đường ống công nghiệp, khí nén, nước làm mát và các tuyến ống kỹ thuật trong nhà máy. Sản phẩm thường xuất hiện tại vị trí trước hoặc sau van, máy bơm, thiết bị trao đổi nhiệt, đường ống nhánh hoặc các đoạn chuyển đổi kích thước theo thiết kế.
Khi chọn côn, cần xác định rõ kích thước đầu lớn, kích thước đầu nhỏ, vật liệu ống, áp suất làm việc và phương pháp kết nối. Nếu chọn sai quy cách, điểm chuyển tiếp có thể gây tụ khí, tăng tổn thất áp lực, tạo rung động hoặc rò rỉ tại vị trí hàn, ren, dán keo hoặc mặt bích.
Vật liệu cấu tạo
Cấu tạo cơ bản của côn gồm thân chuyển tiếp, đầu lớn, đầu nhỏ và vùng liên kết với đường ống. Phần thân có dạng thu dần hoặc mở dần theo trục dòng chảy, được thiết kế để giảm sự thay đổi đột ngột của tiết diện và giúp môi chất di chuyển ổn định hơn.
Chất lượng của côn phụ thuộc vào độ đồng tâm, độ dày thành, bề mặt gia công và khả năng tương thích với tuyến ống. Một phụ kiện đạt yêu cầu cần có kích thước chính xác, không méo miệng, không nứt thân, không rỗ vật liệu và không có ba via làm ảnh hưởng đến dòng chảy.
| Vật liệu | Đặc điểm kỹ thuật | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| Côn thép đen | Có độ bền cơ học cao, chịu áp và chịu va đập tốt, thường dùng cho kết nối hàn trên ống thép. | Phù hợp hệ thống PCCC, trạm bơm, cấp nước công nghiệp, khí nén và tuyến ống kỹ thuật nhà máy. |
| Côn thép mạ kẽm | Bề mặt mạ kẽm giúp hạn chế oxy hóa, tăng khả năng chống gỉ trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời. | Dùng cho cấp nước, PCCC, tuyến ống hạ tầng, phòng kỹ thuật và công trình cần chống gỉ tốt hơn thép đen. |
| Côn inox | Chống ăn mòn tốt, bề mặt sạch, phù hợp môi trường yêu cầu độ bền cao và hạn chế nhiễm bẩn môi chất. | Ứng dụng trong nước sạch, thực phẩm, dược phẩm, hóa chất nhẹ, nhà máy ven biển và môi trường dễ ăn mòn. |
| Côn đồng | Dễ gia công, bắt ren tốt, dẫn nhiệt ổn định và phù hợp các tuyến ống kích thước nhỏ. | Dùng trong đường nước dân dụng, khí nén nhỏ, hệ thống điều hòa, tuyến ống kỹ thuật và thiết bị phụ trợ. |
| Côn PVC, PPR, HDPE | Trọng lượng nhẹ, không gỉ, thi công bằng dán keo, hàn nhiệt, hàn đối đầu hoặc hàn điện trở. | Phù hợp cấp thoát nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật, tuyến ống ngầm và hệ thống dân dụng áp lực vừa phải. |
Với tuyến ống chịu áp lực cao hoặc có yêu cầu an toàn nghiêm ngặt, côn thép và côn inox thường được ưu tiên nhờ khả năng chịu lực và độ ổn định cơ học tốt. Trong khi đó, côn nhựa phù hợp các hệ thống nước nhẹ, thoát nước, tưới tiêu hoặc hạ tầng kỹ thuật cần thi công nhanh.
Khi chọn vật liệu, cần cân nhắc môi chất đi qua đường ống, nhiệt độ vận hành, áp suất thiết kế và môi trường lắp đặt. Tuyến ống ngoài trời, khu vực ẩm, môi trường ven biển hoặc gần hóa chất nên ưu tiên vật liệu chống ăn mòn để hạn chế rò rỉ và kéo dài tuổi thọ.
Phân loại
Côn được phân loại theo hình dạng chuyển tiếp, vật liệu chế tạo, kiểu kết nối và mục đích sử dụng trong tuyến ống. Việc phân loại đúng giúp kỹ thuật viên chọn được phụ kiện phù hợp với bản vẽ, tránh nhầm lẫn giữa côn đồng tâm, côn lệch tâm, côn hàn, côn ren hoặc côn nhựa.
- Theo hình dạng: gồm côn đồng tâm và côn lệch tâm, trong đó côn đồng tâm có hai đầu nằm trên cùng một trục, còn côn lệch tâm có một phía thân được thiết kế lệch để kiểm soát vị trí đáy hoặc đỉnh ống.
- Theo vật liệu: gồm côn thép đen, côn thép mạ kẽm, côn inox, côn đồng, côn PVC, côn PPR, côn HDPE và một số dòng vật liệu nhựa kỹ thuật khác.
- Theo kiểu kết nối: gồm côn hàn, côn ren, côn dán keo, côn hàn nhiệt, côn hàn điện trở, côn mặt bích và côn nối cơ khí.
- Theo công năng: gồm côn thu từ ống lớn xuống ống nhỏ, côn mở từ ống nhỏ lên ống lớn và côn chuyển tiếp giữa các tuyến ống khác tiêu chuẩn.
- Theo hệ thống sử dụng: gồm côn cho cấp nước, thoát nước, PCCC, HVAC, khí nén, trạm bơm, nước làm mát và đường ống công nghiệp.
Côn đồng tâm thường được dùng trên các tuyến ống thẳng đứng hoặc các vị trí cần chuyển đường kính đều quanh trục ống. Loại này giúp dòng chảy chuyển tiếp cân đối, phù hợp nhiều hệ thống cấp nước, khí nén, PCCC và đường ống công nghiệp thông thường.
Côn lệch tâm thường được dùng tại đường hút của bơm, tuyến ống nằm ngang hoặc vị trí cần tránh tạo túi khí trong đường ống. Khi lắp đúng chiều, côn lệch tâm giúp hạn chế hiện tượng khí tích tụ, giảm nguy cơ xâm thực bơm và hỗ trợ dòng chảy ổn định hơn.
Trong mua hàng, cần ghi rõ côn theo hai kích thước như DN100/DN80, DN150/DN100 hoặc phi 110/90 tùy hệ ống. Nếu chỉ ghi một kích thước hoặc không nêu vật liệu, nhà cung cấp rất khó xác định đúng loại phụ kiện cần dùng cho công trình.
Chức năng trong tuyến ống
Chức năng chính của côn là chuyển đổi đường kính giữa hai đoạn ống, giúp tuyến ống thay đổi tiết diện theo yêu cầu thiết kế. Việc chuyển kích thước đúng kỹ thuật giúp kiểm soát vận tốc dòng chảy, giảm tổn thất áp lực và hạn chế rung động tại các điểm nối thiết bị.
Trong hệ thống bơm, côn thường được lắp ở đầu hút hoặc đầu đẩy để kết nối đường ống với mặt bích bơm, van hoặc thiết bị có kích thước khác nhau. Nếu chọn sai loại côn, đặc biệt ở đường hút, hệ thống có thể phát sinh tụ khí, giảm lưu lượng hoặc gây xâm thực làm ảnh hưởng tuổi thọ máy bơm.
- Chuyển đổi kích thước ống: kết nối hai đoạn ống khác đường kính mà vẫn đảm bảo tuyến ống liền mạch và đúng hướng dòng chảy.
- Điều chỉnh vận tốc dòng chảy: khi tiết diện thay đổi, vận tốc môi chất cũng thay đổi, giúp hệ thống đáp ứng yêu cầu lưu lượng theo thiết kế.
- Kết nối với thiết bị: dùng để nối đường ống với máy bơm, van công nghiệp, bộ lọc, đồng hồ đo, thiết bị trao đổi nhiệt hoặc cụm kỹ thuật.
- Giảm chuyển tiếp đột ngột: thân côn tạo đoạn thu hoặc mở dần, hạn chế sốc dòng tốt hơn so với việc thay đổi kích thước không đúng phụ kiện.
- Hỗ trợ bố trí tuyến ống: giúp kỹ thuật viên xử lý các vị trí chuyển cấp đường kính theo bản vẽ mà vẫn giữ hệ thống gọn và dễ bảo trì.
Ở hệ thống PCCC, côn thường xuất hiện tại các vị trí chuyển đổi đường kính trên tuyến cấp nước chữa cháy, phòng bơm hoặc đường ống nhánh. Phụ kiện phải chịu được áp lực thử và áp lực làm việc, đồng thời không được gây cản trở dòng nước cấp cho sprinkler, họng nước hoặc van chữa cháy.
Trong hệ thống HVAC, côn được dùng trên đường nước lạnh, nước nóng, nước ngưng hoặc tuyến ống tuần hoàn để chuyển đổi kích thước theo lưu lượng từng đoạn. Chọn đúng côn giúp giảm tổn thất áp, hạn chế rung ồn và hỗ trợ cân bằng thủy lực cho hệ thống.
Với đường ống công nghiệp, côn có vai trò kết nối các đoạn ống, thiết bị hoặc cụm máy có kích thước khác nhau. Tại những vị trí có áp suất, nhiệt độ hoặc môi chất ăn mòn, cần chọn vật liệu và tiêu chuẩn côn kỹ hơn để tránh hư hỏng sau thời gian vận hành.
Ứng dụng
Côn được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống cần thay đổi kích thước theo thiết kế lưu lượng hoặc theo kích thước đầu nối thiết bị. Đây là phụ kiện gần như bắt buộc trong nhiều tuyến ống vì không phải lúc nào toàn bộ hệ thống cũng sử dụng một đường kính cố định.
Trong hệ thống cấp nước, côn dùng để chuyển kích thước giữa tuyến ống chính và tuyến nhánh, giữa đường ống trục và cụm thiết bị hoặc giữa các đoạn ống có lưu lượng khác nhau. Việc sử dụng côn đúng quy cách giúp đường ống hoạt động ổn định, hạn chế tụt áp và giảm nguy cơ rò rỉ.
Trong hệ thống thoát nước, côn PVC hoặc HDPE thường dùng để chuyển đổi kích thước ống xả, ống thoát sàn, ống gom hoặc tuyến thoát nước ngoài nhà. Với hệ thoát nước, cần chọn đúng chiều lắp và độ dốc tuyến ống để tránh đọng cặn, tắc nghẽn hoặc trào ngược.
Trong hệ thống PCCC, côn thép đen hoặc thép mạ kẽm được dùng ở phòng bơm, tuyến ống cấp chính, đường ống nhánh và các điểm kết nối với van, đồng hồ áp, y lọc hoặc thiết bị chữa cháy. Phụ kiện cần đúng độ dày, đúng tiêu chuẩn hàn hoặc ren để đáp ứng yêu cầu thử áp.
Trong hệ thống HVAC, côn xuất hiện ở đường ống nước lạnh, nước nóng, nước tuần hoàn, nước ngưng và các cụm kết nối thiết bị. Khi chuyển đổi kích thước hợp lý, hệ thống giảm được tổn thất áp, kiểm soát lưu lượng tốt hơn và hỗ trợ vận hành ổn định cho chiller, AHU, FCU hoặc bơm tuần hoàn.
- Trạm bơm: dùng ở đầu hút, đầu đẩy, cụm van, y lọc và các đoạn chuyển tiếp giữa bơm với tuyến ống chính.
- Nhà máy công nghiệp: ứng dụng trong đường nước làm mát, nước tuần hoàn, khí nén, hơi nhẹ và tuyến ống phụ trợ sản xuất.
- Công trình dân dụng: dùng trong chung cư, khách sạn, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại và khu kỹ thuật tòa nhà.
- Hạ tầng kỹ thuật: dùng cho tuyến cấp nước ngoài nhà, thoát nước, tưới tiêu và mạng lưới phân phối khu công nghiệp.
- Sửa chữa cải tạo: hỗ trợ chuyển đổi đường kính khi thay đổi thiết bị, thay thế đoạn ống cũ hoặc nâng cấp lưu lượng hệ thống.
Khi ứng dụng côn trong công trình, cần kiểm tra hướng dòng chảy, chiều lắp, vị trí đặt phụ kiện và khả năng bảo trì sau này. Đặc biệt ở khu vực gần bơm hoặc van điều khiển, việc chọn sai loại côn có thể ảnh hưởng rõ đến độ ổn định của toàn bộ tuyến ống.
Mua côn uy tín tại Anhphu-Valve
Anhphu-Valve cung cấp côn và phụ kiện đường ống cho hệ thống cấp thoát nước, PCCC, HVAC, trạm bơm và nhà máy công nghiệp. Sản phẩm được tư vấn theo đúng vật liệu ống, kích thước đầu lớn, kích thước đầu nhỏ, kiểu kết nối và điều kiện vận hành thực tế của từng công trình.
Khách hàng có thể lựa chọn nhiều dòng côn như côn thép hàn, côn thép mạ kẽm, côn inox, côn đồng, côn PVC, côn PPR và côn HDPE. Tùy yêu cầu dự án, Anhphu-Valve hỗ trợ kiểm tra quy cách, đối chiếu bản vẽ, rà soát danh sách BOQ và tư vấn phương án thay thế phù hợp.
Bên cạnh côn, Anhphu-Valve còn cung cấp đồng bộ van công nghiệp, van PCCC, măng xông, cút, tê, chếch, mặt bích, đai khởi thủy, khớp nối và nhiều phụ kiện đường ống khác. Điều này giúp nhà thầu và đội thi công gom vật tư theo hệ thống, giảm sai sót khi đặt hàng và chủ động tiến độ thi công.
Khi cần mua côn cho công trình, khách hàng nên gửi đầy đủ thông tin về hai kích thước cần chuyển, vật liệu ống, kiểu kết nối, áp suất làm việc và số lượng dự kiến. Liên hệ Anhphu-Valve để được tư vấn kỹ thuật, kiểm tra tồn kho và nhận báo giá phù hợp với từng hạng mục.
Câu hỏi thường gặp
Côn dùng để làm gì trong hệ thống đường ống?
Côn dùng để kết nối hai đoạn ống có kích thước khác nhau, giúp chuyển đổi đường kính trên cùng một tuyến ống. Phụ kiện này thường dùng trong cấp nước, PCCC, HVAC, trạm bơm, thoát nước và các tuyến ống công nghiệp.
Côn đồng tâm và côn lệch tâm khác nhau như thế nào?
Côn đồng tâm có hai đầu nằm trên cùng một trục, phù hợp nhiều tuyến ống thông thường và đường ống thẳng đứng. Côn lệch tâm có một phía thân lệch trục, thường dùng trên đường ống nằm ngang hoặc đường hút bơm để hạn chế tụ khí.
Nên chọn côn thép, inox hay nhựa?
Côn thép phù hợp hệ thống chịu áp và chịu lực, côn inox phù hợp môi trường ăn mòn hoặc yêu cầu độ sạch cao. Côn nhựa phù hợp hệ thống cấp thoát nước, tưới tiêu, hạ tầng kỹ thuật và các tuyến ống có áp suất vừa phải.
Khi đặt mua côn cần cung cấp thông tin gì?
Cần cung cấp kích thước đầu lớn, kích thước đầu nhỏ, vật liệu, kiểu kết nối, áp suất làm việc và số lượng cần dùng. Ví dụ nên ghi rõ DN100/DN80, côn thép hàn hoặc phi 110/90 PVC để tránh nhầm quy cách.
Côn có dùng được cho hệ thống PCCC không?
Côn có thể dùng trong hệ thống PCCC nếu vật liệu, độ dày, kiểu kết nối và áp suất làm việc phù hợp với thiết kế. Thông thường, hệ thống chữa cháy ưu tiên côn thép đen, thép mạ kẽm hoặc phụ kiện có chứng từ phù hợp yêu cầu dự án.
