Van bi mặt bích
Lọc sản phẩm
5 Products
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo van bi mặt bích
Dưới đây là bảng giá tham khảo van bi mặt bích được tổng hợp theo một số model cụ thể, gồm : ARITA ARV-800FE(J), van bi mặt bích tay gạt KST, BUENO F601 và BUENO F602. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu giá giữa các model, vật liệu CF8 và CF8M.
| DN | ARITA ARV-800FE(J) | KST mặt bích tay gạt | BUENO F601 304/CF8 | BUENO F601 316/CF8M | BUENO F602 304/CF8 | BUENO F602 316/CF8M |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 1.160.900 đ | 1.301.300 đ | 1.400.100 đ | 1.457.300 đ | 1.575.600 đ | |
| DN20 | 1.346.800 đ | 1.500.200 đ | 1.621.100 đ | 1.697.800 đ | 1.844.700 đ | |
| DN25 | 1.931.800 đ | 2.095.600 đ | 2.269.800 đ | 2.631.200 đ | 2.874.300 đ | |
| DN32 | 2.420.600 đ | 2.631.200 đ | 2.866.500 đ | 3.221.400 đ | 3.533.400 đ | |
| DN40 | 2.460.000 đ | 2.954.900 đ | 4.007.900 đ | 4.377.100 đ | 4.369.300 đ | 4.785.300 đ |
| DN50 | 2.980.000 đ | 3.575.000 đ | 5.525.000 đ | 6.077.500 đ | 5.575.700 đ | 6.134.700 đ |
| DN65 | 3.930.000 đ | 5.353.400 đ | 8.339.500 đ | 9.200.100 đ | 8.161.400 đ | 8.998.600 đ |
| DN80 | 5.440.000 đ | 6.536.400 đ | 11.949.600 đ | 13.111.800 đ | 11.108.500 đ | 12.162.800 đ |
| DN100 | 7.250.000 đ | 7.991.100 đ | 18.363.800 đ | 20.221.500 đ | 16.004.300 đ | 17.553.900 đ |
| DN125 | 11.730.000 đ | 13.481.000 đ | 28.856.100 đ | 32.286.800 đ | 27.843.400 đ | 31.158.400 đ |
| DN150 | 14.960.000 đ | 15.938.000 đ | 41.460.900 đ | 46.580.300 đ | 39.234.000 đ | 44.066.100 đ |
| DN200 | 29.920.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các model có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm van bi mặt bích. Một số kích thước BUENO được quy đổi tương ứng từ inch sang DN để thuận tiện đối chiếu khi lập báo giá.
Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu thân van, áp lực PN, tiêu chuẩn mặt bích, model hoặc thương hiệu mong muốn và yêu cầu VAT để được tư vấn đúng sản phẩm.
Tổng quan
Van bi mặt bích là dòng van bi công nghiệp có hai đầu kết nối dạng mặt bích, dùng để đóng mở nhanh dòng chảy trong hệ thống đường ống. Bên trong van có viên bi rỗng, khi trục van xoay 90 độ, lỗ bi sẽ trùng hoặc vuông góc với hướng dòng chảy để mở hoặc đóng van.
So với van bi nối ren, van bi mặt bích phù hợp hơn với đường ống DN lớn, áp lực ổn định và các công trình cần tháo lắp bảo trì thuận tiện. Sản phẩm thường được dùng trong hệ thống cấp nước, HVAC, xử lý nước, hơi, khí, dầu nhẹ, nhà máy và các tuyến ống công nghiệp.
Van bi mặt bích có thể làm từ gang, inox, thép hoặc nhựa kỹ thuật tùy môi trường sử dụng. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu thân van, bi van, seat làm kín, nhiệt độ, lưu chất và điều kiện lắp đặt thực tế.
Cấu tạo
Van bi mặt bích có cấu tạo gồm thân van, bi van, trục van, seat làm kín, gioăng trục, bộ phận vận hành và hai đầu mặt bích kết nối. Kết cấu mặt bích giúp van liên kết chắc chắn với đường ống bằng bulong, đai ốc và gioăng mặt bích.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân van | Gang, gang cầu, inox, thép, nhựa kỹ thuật | Chịu áp lực đường ống, bảo vệ bi van, seat và các chi tiết làm kín bên trong. |
| Bi van | Inox, thép mạ crom, gang bọc phủ, nhựa kỹ thuật | Xoay 90 độ để đóng hoặc mở dòng chảy thông qua lỗ xuyên tâm trên viên bi. |
| Trục van | Inox, thép không gỉ, thép hợp kim | Truyền lực từ tay gạt, tay quay hoặc bộ điều khiển xuống bi van. |
| Seat làm kín | PTFE, RPTFE, PPL, Viton, graphite | Làm kín giữa bi van và thân van, giúp van đóng kín và hạn chế rò rỉ. |
| Gioăng trục | PTFE, NBR, EPDM, graphite | Làm kín tại vị trí trục, ngăn lưu chất rò rỉ ra ngoài khi vận hành. |
| Mặt bích kết nối | Đúc liền thân hoặc gia công theo tiêu chuẩn | Kết nối van với đường ống bằng bulong, đai ốc và gioăng mặt bích. |
| Tay gạt | Thép bọc nhựa, inox, hợp kim | Đóng mở van thủ công nhanh bằng thao tác xoay 90 độ. |
| Tay quay, hộp số | Gang, thép, hợp kim | Giúp vận hành nhẹ hơn, phù hợp van DN lớn hoặc hệ thống áp lực cao hơn. |
| Bộ điều khiển điện | Actuator điện, vỏ hợp kim | Đóng mở van tự động bằng tín hiệu điện, phù hợp hệ thống điều khiển từ xa. |
| Bộ điều khiển khí nén | Actuator khí nén, hợp kim nhôm, inox | Đóng mở nhanh bằng khí nén, phù hợp dây chuyền tự động hóa công nghiệp. |
Bi van là bộ phận trực tiếp kiểm soát dòng chảy. Khi lỗ bi nằm cùng hướng với đường ống, lưu chất đi qua van; khi bi xoay vuông góc, thân bi chặn dòng và đưa van về trạng thái đóng.
Seat PTFE hoặc RPTFE được sử dụng phổ biến nhờ khả năng làm kín tốt và ma sát thấp. Với hệ thống hơi, dầu, hóa chất hoặc nhiệt độ cao, cần chọn seat, gioăng trục và vật liệu thân van theo đúng điều kiện vận hành.
Ưu điểm kết nối mặt bích
Van bi mặt bích có ưu điểm nổi bật là khả năng liên kết chắc chắn với đường ống. Nhờ hai đầu mặt bích, van được cố định bằng bulong, giúp chịu lực tốt hơn và phù hợp với các hệ thống có kích thước lớn hoặc yêu cầu bảo trì định kỳ.
Kiểu kết nối mặt bích cũng giúp việc tháo lắp, thay thế và kiểm tra van thuận tiện hơn so với các kiểu hàn cố định. Khi cần bảo trì, kỹ thuật viên có thể tháo bulong để tách van khỏi đường ống mà không cần cắt ống.
- Liên kết chắc chắn: Phù hợp với đường ống DN lớn, áp lực ổn định và hệ thống công nghiệp vận hành liên tục.
- Dễ tháo lắp bảo trì: Có thể tháo bulong để kiểm tra bi van, seat, gioăng hoặc thay thế van khi cần.
- Đồng bộ nhiều tiêu chuẩn: Có thể chọn mặt bích JIS, BS, DIN, ANSI hoặc Class theo thiết kế công trình.
- Phù hợp nhiều vật liệu: Có dòng thân gang, inox, thép, nhựa để đáp ứng nhiều loại lưu chất khác nhau.
- Độ kín tốt: Seat làm kín kết hợp với gioăng mặt bích giúp hạn chế rò rỉ khi lắp đúng kỹ thuật.
- Đóng mở nhanh: Cơ cấu bi xoay 90 độ giúp cô lập dòng chảy nhanh tại các tuyến ống quan trọng.
- Dễ tự động hóa: Có thể lắp bộ điều khiển điện hoặc khí nén để vận hành từ xa, kết nối PLC, BMS hoặc tủ điều khiển.
Để tận dụng tốt ưu điểm của kết nối mặt bích, cần chọn đúng tiêu chuẩn bích theo hệ thống hiện có. Nếu chọn sai tiêu chuẩn, lỗ bulong, đường kính ngoài hoặc khoảng cách tâm lỗ có thể không khớp, gây khó lắp đặt và rò rỉ.
Nguyên lý hoạt động
Van bi mặt bích hoạt động dựa trên chuyển động xoay của viên bi rỗng trong thân van. Viên bi có lỗ xuyên tâm, khi lỗ này trùng với hướng dòng chảy thì van mở; khi xoay vuông góc với dòng chảy thì van đóng.
Người vận hành có thể xoay trục van bằng tay gạt, tay quay hộp số hoặc bộ điều khiển điện, khí nén. Với các kích thước lớn, tay quay hộp số hoặc actuator giúp giảm lực thao tác và vận hành ổn định hơn.
Van bi mặt bích phù hợp nhất cho nhiệm vụ đóng mở hoàn toàn. Không nên dùng van để điều tiết lưu lượng trong thời gian dài ở góc mở nhỏ, vì dòng chảy tập trung có thể làm mòn bi van, seat và giảm khả năng đóng kín.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN BI MẶT BÍCH
Kiểu kết nối:
Mặt bích ống Van bi mặt bích Mặt bích ống
|| [ O ] ||
||==============[ ]==============||
Bulong + gioăng mặt bích hai bên
Trạng thái mở:
Tay gạt / Tay quay / Bộ điều khiển
|
v
Trục van xoay 90 độ
|
v
Lỗ bi trùng với hướng dòng chảy
|
v
Lưu chất đi qua van ----->
Trạng thái đóng:
Trục van xoay về vị trí đóng
|
v
Lỗ bi vuông góc với hướng dòng chảy
|
v
Bi van chặn dòng lưu chất
Mô phỏng trạng thái:
MỞ: -----> [ O ] -----> Dòng chảy đi qua lỗ bi
ĐÓNG: -----> [ ● ] X Dòng chảy bị chặn
Van vận hành ổn định khi mặt bích hai đầu được căn đồng tâm, bulong siết đều lực và bi van không bị cặn bẩn làm xước seat. Với hệ thống có nhiều tạp chất, nên lắp y lọc trước van để tăng tuổi thọ bộ phận làm kín.
Ứng dụng
- Hệ thống cấp nước: Dùng để đóng mở nước sạch, nước kỹ thuật, trạm bơm, bể chứa và tuyến phân phối DN lớn.
- Hệ thống HVAC: Ứng dụng trong đường nước nóng, nước lạnh, chiller, bơm tuần hoàn và điều hòa trung tâm.
- Hệ thống xử lý nước: Phù hợp với tuyến nước sạch, nước thải đã xử lý, bể lọc, bể lắng, RO và cụm thiết bị xử lý.
- Hệ thống khí, hơi: Dùng cho khí nén, hơi nóng hoặc khí kỹ thuật nếu chọn đúng vật liệu, seat và áp lực làm việc.
- Dầu nhẹ, nhiên liệu nhẹ: Ứng dụng trong một số tuyến dầu nhẹ nếu vật liệu thân van và gioăng tương thích với lưu chất.
- Hóa chất nhẹ: Có thể dùng cho axit loãng, kiềm loãng hoặc dung dịch xử lý nước khi chọn đúng vật liệu inox, nhựa hoặc seat phù hợp.
- Nhà máy, khu công nghiệp: Lắp trên tuyến nước làm mát, nước tuần hoàn, hệ phụ trợ, trạm bơm và đường ống sản xuất.
- Công trình M&E: Dùng tại phòng kỹ thuật, tầng hầm, trục ống, phòng bơm và các tuyến ống chính của công trình.
Hướng dẫn lựa chọn
Khi chọn van bi mặt bích, cần kiểm tra đồng thời kích thước đường ống, tiêu chuẩn mặt bích, áp lực, lưu chất và vật liệu làm kín. Đây là dòng van thường dùng cho DN lớn nên sai lệch tiêu chuẩn kết nối có thể gây khó lắp hoặc rò rỉ tại mặt bích.
- Kích thước DN: Chọn theo đường kính ống như DN15, DN20, DN25, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN150, DN200 hoặc lớn hơn.
- Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25, PN40, Class 150 hoặc Class 300 theo áp lực thiết kế của hệ thống.
- Tiêu chuẩn mặt bích: Đối chiếu JIS, BS, DIN, ANSI hoặc Class để đảm bảo khớp lỗ bulong, đường kính ngoài và kích thước lắp.
- Vật liệu thân van: Gang phù hợp hệ nước; inox phù hợp hóa chất nhẹ, nước sạch, thực phẩm; thép phù hợp áp và nhiệt cao hơn; nhựa phù hợp hóa chất nhẹ áp thấp.
- Vật liệu bi van: Bi inox chống gỉ tốt; bi thép mạ phù hợp hệ nước kỹ thuật; bi nhựa phù hợp một số môi trường hóa chất nhẹ.
- Seat làm kín: PTFE dùng phổ biến; RPTFE chịu mài mòn tốt hơn; PPL, graphite dùng cho nhiệt cao; Viton phù hợp một số hóa chất hoặc dầu.
- Nhiệt độ làm việc: Đối chiếu nhiệt độ lưu chất với giới hạn của thân van, seat, gioăng trục và gioăng mặt bích.
- Môi trường sử dụng: Nước, khí, hơi, dầu, hóa chất, HVAC hoặc xử lý nước cần chọn vật liệu và gioăng tương thích.
- Kiểu vận hành: Tay gạt phù hợp DN nhỏ; tay quay phù hợp DN lớn; điện hoặc khí nén phù hợp hệ thống tự động hóa.
- Điều kiện lắp đặt: Kiểm tra không gian thao tác, trọng lượng van, khoảng cách tháo lắp và khả năng bảo trì sau này.
- Thương hiệu và chứng chỉ: Ưu tiên sản phẩm có catalogue, thông số kỹ thuật, xuất xứ rõ ràng, CO/CQ và hồ sơ dự án.
Với công trình cần nghiệm thu, nên chọn van có đầy đủ DN, PN, tiêu chuẩn bích, catalogue và CO/CQ. Với hệ hơi, dầu hoặc hóa chất, cần kiểm tra kỹ khả năng chịu nhiệt, chịu áp và bảng tương thích vật liệu trước khi lắp đặt.
Lưu ý khi lắp đặt
Van bi mặt bích cần được lắp đúng tiêu chuẩn bích, đúng tâm đường ống và đúng điều kiện vận hành. Trước khi lắp, cần kiểm tra mặt bích hai đầu, gioăng, bulong, độ sạch đường ống và hành trình đóng mở của van.
| Bước | Nội dung thực hiện | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Bước 1 | Kiểm tra thông số van | Đối chiếu DN, PN, tiêu chuẩn bích, vật liệu thân, bi, seat, gioăng và lưu chất sử dụng. |
| Bước 2 | Kiểm tra mặt bích | Đảm bảo mặt bích đường ống đúng tiêu chuẩn, không cong vênh, không lệch tâm và không nứt vỡ. |
| Bước 3 | Vệ sinh đường ống | Loại bỏ cặn hàn, mạt kim loại, rỉ sét, cát đá và dị vật để tránh làm xước bi hoặc seat. |
| Bước 4 | Kiểm tra gioăng mặt bích | Gioăng phải đúng kích thước, đúng vật liệu, không rách, không lệch và phù hợp áp lực làm việc. |
| Bước 5 | Căn chỉnh van | Đặt van đồng tâm với đường ống, không dùng bulong để kéo ép hai đầu bích bị lệch. |
| Bước 6 | Siết bulong | Siết đối xứng, đều lực, tránh siết lệch làm méo gioăng, hở mặt bích hoặc tạo ứng suất lên thân van. |
| Bước 7 | Kiểm tra đóng mở | Vận hành thử tay gạt, tay quay hoặc bộ điều khiển để đảm bảo bi xoay đủ hành trình và không bị kẹt. |
| Bước 8 | Đấu bộ điều khiển nếu có | Với điện hoặc khí nén, cần kiểm tra điện áp, áp khí, tín hiệu điều khiển và hành trình đóng mở. |
| Bước 9 | Thử áp hệ thống | Tăng áp từ từ, kiểm tra rò rỉ tại thân van, mặt bích, trục van và khả năng đóng kín. |
| Bước 10 | Bảo trì định kỳ | Kiểm tra seat, bi van, trục van, gioăng, bulong, bộ điều khiển và vệ sinh cặn bám theo chu kỳ. |
Không nên dùng van bi mặt bích để điều tiết lâu dài ở trạng thái mở nhỏ vì có thể làm mòn seat và giảm độ kín. Nếu van đóng mở nặng, rò rỉ hoặc không kín, cần kiểm tra cặn bẩn, seat, bi van, lực siết bulong và độ đồng tâm mặt bích.
Câu hỏi thường gặp
Van bi mặt bích dùng để làm gì?
Van bi mặt bích dùng để đóng mở nhanh dòng chảy trong hệ thống nước, khí, hơi, dầu nhẹ, hóa chất nhẹ, HVAC, xử lý nước và công nghiệp.
Van bi mặt bích khác gì van bi nối ren?
Có thể dùng cho hệ PCCC nếu đáp ứng đúng DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu, yêu cầu thiết kế và có đầy đủ CO/CQ phục vụ nghiệm thu.
Nên chọn van bi mặt bích gang hay inox?
Van gang phù hợp hệ nước, HVAC và chi phí tối ưu. Van inox phù hợp môi trường ăn mòn hơn, nước sạch, hóa chất nhẹ hoặc yêu cầu vật liệu sạch.
Van bi mặt bích có lắp điều khiển điện hoặc khí nén được không?
Có. Van có thể lắp actuator điện hoặc khí nén để đóng mở tự động, phù hợp hệ thống điều khiển từ xa, PLC, BMS hoặc dây chuyền sản xuất.
Khi mua van bi mặt bích cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu thân, bi van, seat, kiểu vận hành, môi trường sử dụng, thương hiệu, xuất xứ và CO/CQ.




