Van bướm inox
9 Products
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo van bướm inox
Dưới đây là bảng giá tham khảo van bướm inox được tổng hợp theo một số model cụ thể, gồm : ARITA ARV-WT112(U), Kosaplus điều khiển điện và Haitima điều khiển khí nén. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá giữa van cơ và các dòng van điều khiển tự động.
| DN | ARITA ARV-WT112(U) | Kosaplus điện ON/OFF | Kosaplus điện tuyến tính | Haitima khí nén ON/OFF | Haitima khí nén tuyến tính |
|---|---|---|---|---|---|
| DN40 | 2.079.000 đ | ||||
| DN50 | 2.153.000 đ | 5.292.000 đ | 12.316.000 đ | 4.817.000 đ | 11.873.000 đ |
| DN65 | 2.591.000 đ | 5.919.000 đ | 14.244.000 đ | 5.270.000 đ | 12.326.000 đ |
| DN80 | 2.747.000 đ | 7.519.000 đ | 18.544.000 đ | 5.667.000 đ | 12.723.000 đ |
| DN100 | 3.498.000 đ | 8.313.000 đ | 21.102.000 đ | 7.116.000 đ | 14.542.000 đ |
| DN125 | 4.620.000 đ | 13.522.000 đ | 24.822.000 đ | 8.996.000 đ | 16.796.000 đ |
| DN150 | 5.189.000 đ | 15.220.000 đ | 29.332.000 đ | 11.858.000 đ | 19.299.000 đ |
| DN200 | 8.605.000 đ | 17.800.000 đ | 34.569.000 đ | 13.765.000 đ | 22.227.000 đ |
| DN250 | 11.723.000 đ | 24.448.000 đ | 45.693.000 đ | 17.403.000 đ | 27.342.000 đ |
| DN300 | 32.078.000 đ | 55.930.000 đ | 23.357.000 đ | 36.821.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các model có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm van bướm inox. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, dạng điều khiển, tiêu chuẩn kỹ thuật, VAT và điều kiện giao hàng.
Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu, áp lực PN, tiêu chuẩn kết nối, model hoặc thương hiệu mong muốn để được tư vấn và báo giá theo đúng nhu cầu sử dụng.
Tổng quan
Van bướm inox là dòng van công nghiệp dùng để đóng mở hoặc điều tiết dòng chảy trong hệ thống đường ống. Van hoạt động bằng đĩa van xoay 90 độ, giúp kiểm soát lưu chất nhanh, gọn và phù hợp với nhiều không gian lắp đặt.
Điểm nổi bật của van bướm inox là khả năng chống gỉ, chống oxy hóa và chịu ăn mòn tốt hơn so với nhiều dòng van gang hoặc thép thông thường. Sản phẩm thường được sử dụng trong hệ thống nước sạch, hơi, khí, dầu nhẹ, hóa chất nhẹ, thực phẩm, dược phẩm, xử lý nước và dây chuyền công nghiệp.
Van bướm inox có nhiều kiểu vận hành như tay gạt, tay quay, điều khiển điện hoặc điều khiển khí nén. Khi lựa chọn, cần xác định đúng kích thước DN, áp lực PN, mác inox, gioăng làm kín, kiểu kết nối và điều kiện làm việc để đảm bảo van vận hành bền, kín và ổn định.
Cấu tạo
Van bướm inox có cấu tạo gồm thân van, đĩa van, trục van, gioăng làm kín, bộ phận vận hành và kiểu kết nối với đường ống. Thiết kế đơn giản nhưng hiệu quả, giúp van đóng mở nhanh và dễ bảo trì trong nhiều hệ thống kỹ thuật.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân van | Inox 201, inox 304, inox 316 | Chịu áp lực đường ống, bảo vệ đĩa van, trục van và tạo kết nối với hệ thống. |
| Đĩa van | Inox 304, inox 316 | Xoay 0–90 độ để đóng, mở hoặc điều tiết lưu lượng lưu chất đi qua van. |
| Trục van | Inox, thép không gỉ | Truyền lực từ tay gạt, tay quay hoặc bộ điều khiển xuống đĩa van. |
| Gioăng làm kín | EPDM, NBR, PTFE, Viton | Làm kín giữa đĩa van và thân van, hạn chế rò rỉ khi van đóng. |
| Tay gạt | Inox, thép sơn, hợp kim | Giúp đóng mở van nhanh bằng thao tác xoay 90 độ, phù hợp DN nhỏ đến trung bình. |
| Tay quay, hộp số | Gang, thép, hợp kim | Giúp vận hành nhẹ hơn, phù hợp van kích thước lớn hoặc hệ thống cần đóng mở từ từ. |
| Bộ điều khiển điện | Actuator điện, vỏ hợp kim nhôm | Đóng mở van tự động bằng tín hiệu điện, phù hợp hệ thống điều khiển từ xa. |
| Bộ điều khiển khí nén | Actuator khí nén, hợp kim nhôm, inox | Đóng mở nhanh bằng áp lực khí nén, phù hợp dây chuyền tự động hóa công nghiệp. |
| Kiểu kết nối | Wafer, lug, mặt bích, clamp, hàn | Kết nối van với đường ống, mặt bích, hệ vi sinh hoặc hệ thống công nghệ. |
Đĩa van inox là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với lưu chất nên ảnh hưởng lớn đến khả năng chống ăn mòn và độ bền vận hành. Với môi trường nước sạch hoặc công nghiệp thông dụng, inox 304 thường được dùng nhiều; với hóa chất nhẹ, nước mặn hoặc môi trường ăn mòn hơn, inox 316 là lựa chọn phù hợp hơn.
Gioăng làm kín cần được chọn theo môi trường sử dụng. EPDM phù hợp với nước sạch, nước nóng nhẹ và HVAC; NBR phù hợp dầu nhẹ; PTFE và Viton phù hợp hơn với hóa chất hoặc môi trường có yêu cầu kháng ăn mòn cao.
Ưu điểm vật liệu inox
Van bướm inox được đánh giá cao nhờ khả năng chống gỉ, bề mặt sạch và độ bền tốt trong nhiều môi trường làm việc. Đây là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống yêu cầu độ ổn định cao, hạn chế ăn mòn và dễ vệ sinh đường ống.
So với van bướm gang, van bướm inox có ưu thế rõ rệt trong môi trường ẩm, nước sạch, nước biển nhẹ, hóa chất nhẹ, thực phẩm và dược phẩm. Vật liệu inox cũng giúp sản phẩm duy trì tính thẩm mỹ tốt hơn trong các khu vực kỹ thuật lộ thiên hoặc nhà máy có tiêu chuẩn vệ sinh cao.
- Inox 201: Có chi phí hợp lý, phù hợp với môi trường nước thông dụng, khí nén, dầu nhẹ và hệ thống ít ăn mòn.
- Inox 304: Chống gỉ tốt, dùng phổ biến cho nước sạch, thực phẩm, đồ uống, xử lý nước, hơi sạch và hệ M&E.
- Inox 316: Chống ăn mòn tốt hơn inox 304, phù hợp với hóa chất nhẹ, nước mặn, môi trường muối và khu vực ven biển.
- Bề mặt sạch: Hạn chế bám bẩn, dễ vệ sinh, phù hợp với hệ thống cần kiểm soát vệ sinh và chất lượng lưu chất.
- Độ bền cơ học ổn định: Thân và đĩa inox chịu được áp lực, va đập nhẹ và môi trường làm việc có độ ẩm cao.
- Chống oxy hóa: Giúp van duy trì tuổi thọ tốt hơn trong môi trường nước, hơi ẩm hoặc không khí có tác nhân ăn mòn.
- Đa dạng cấu hình: Có thể kết hợp tay gạt, tay quay, actuator điện, actuator khí nén, kết nối wafer, lug, bích, clamp hoặc hàn.
Khi lựa chọn van bướm inox, không nên chỉ dựa vào tên gọi “inox” mà cần kiểm tra rõ mác vật liệu. Mỗi loại inox có khả năng chống ăn mòn và mức chi phí khác nhau, vì vậy cần chọn theo lưu chất, nhiệt độ, áp lực và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Nguyên lý hoạt động
Van bướm inox hoạt động dựa trên chuyển động xoay của đĩa van quanh trục trung tâm. Khi người vận hành xoay tay gạt, tay quay hoặc bộ điều khiển tác động lên trục, đĩa van sẽ xoay theo góc từ 0 đến 90 độ.
Khi đĩa van nằm song song với hướng dòng chảy, van ở trạng thái mở và lưu chất đi qua thân van. Khi đĩa van xoay vuông góc với dòng chảy, đĩa ép vào gioăng làm kín và chặn lưu chất đi qua đường ống.
Van bướm inox có thể dùng để đóng mở nhanh hoặc điều tiết lưu lượng ở mức tương đối. Với hệ thống yêu cầu điều tiết chính xác, nên chọn bộ điều khiển tuyến tính hoặc cân nhắc loại van điều tiết chuyên dụng để đảm bảo độ ổn định lâu dài.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN BƯỚM INOX
Trạng thái mở:
Tay gạt / Tay quay / Bộ điều khiển
|
v
Trục van xoay 90 độ
|
v
Đĩa van song song với dòng chảy
|
v
Lưu chất đi qua van ----->
Trạng thái đóng:
Tay gạt / Tay quay / Bộ điều khiển
|
v
Trục van xoay về vị trí đóng
|
v
Đĩa van vuông góc với dòng chảy
|
v
Gioăng làm kín ép quanh đĩa van
|
v
Chặn dòng lưu chất
Mô phỏng trạng thái:
MỞ: -----> [ | ] -----> Đĩa song song dòng chảy
ĐÓNG: -----> [ --- ] X Đĩa chặn dòng chảy
Van vận hành tốt khi được lắp đúng tiêu chuẩn kết nối, đúng vật liệu gioăng và đúng điều kiện làm việc. Nếu lưu chất có cặn rắn, cần bố trí y lọc hoặc vệ sinh đường ống trước khi lắp để tránh xước gioăng và làm kẹt đĩa van.
Ứng dụng
- Hệ thống nước sạch: Dùng để đóng mở dòng nước trong nhà máy, tòa nhà, trạm bơm, dây chuyền xử lý nước và hệ M&E.
- Thực phẩm, đồ uống: Phù hợp với các tuyến nước, dung dịch công nghệ, CIP, hơi sạch và đường ống yêu cầu vật liệu chống gỉ.
- Dược phẩm, mỹ phẩm: Ứng dụng trong hệ thống nước tinh khiết, nước công nghệ và các khu vực cần vật liệu sạch, dễ vệ sinh.
- Hóa chất nhẹ: Dùng cho một số dung dịch ăn mòn nhẹ khi chọn đúng inox 316, gioăng PTFE, Viton hoặc vật liệu tương thích.
- Hệ thống hơi, nước nóng: Có thể dùng với nhiệt độ phù hợp nếu chọn đúng cấp áp, gioăng làm kín và cấu tạo van.
- Hệ thống khí nén: Dùng để đóng mở tuyến khí sạch, khí kỹ thuật hoặc khí nén trong nhà máy và hệ thống phụ trợ.
- Xử lý nước, nước thải: Lắp trong bể lọc, bể lắng, RO, tuyến nước công nghệ, hệ thống cấp hóa chất và trạm xử lý.
- Nhà máy, khu công nghiệp: Phù hợp với hệ thống nước làm mát, nước kỹ thuật, dầu nhẹ, khí và các tuyến ống sản xuất.
- Công trình ven biển: Inox 316 phù hợp hơn cho môi trường có hơi muối, độ ẩm cao hoặc yêu cầu chống ăn mòn tốt.
Hướng dẫn lựa chọn
Khi chọn van bướm inox, cần xác định rõ lưu chất, nhiệt độ, áp lực, tiêu chuẩn kết nối và yêu cầu vệ sinh của hệ thống. Chọn đúng sản phẩm giúp van đóng kín tốt, chống ăn mòn hiệu quả và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.
- Kích thước DN: Chọn theo đường kính ống như DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN150, DN200, DN300 hoặc lớn hơn.
- Áp lực PN: Kiểm tra áp lực làm việc như PN10, PN16, PN25 hoặc Class 150, Class 300 theo thiết kế đường ống.
- Mác inox: Inox 201 dùng cho môi trường nhẹ; inox 304 dùng phổ biến; inox 316 dùng cho hóa chất nhẹ, nước mặn hoặc môi trường ăn mòn cao hơn.
- Vật liệu đĩa van: Đĩa inox 304 phù hợp hệ thông dụng; đĩa inox 316 phù hợp hơn với hóa chất, nước biển nhẹ hoặc khu vực ven biển.
- Gioăng làm kín: EPDM dùng cho nước; NBR dùng cho dầu nhẹ; PTFE, Viton dùng cho hóa chất hoặc nhiệt độ đặc thù.
- Kiểu kết nối: Wafer gọn nhẹ; lug dễ tháo một phía đường ống; mặt bích chắc chắn; clamp hoặc hàn dùng cho hệ vi sinh.
- Kiểu vận hành: Tay gạt phù hợp DN nhỏ; tay quay phù hợp DN lớn; điều khiển điện hoặc khí nén phù hợp hệ thống tự động.
- Nhiệt độ làm việc: Cần đối chiếu nhiệt độ lưu chất với giới hạn của thân inox, gioăng, seat và bộ điều khiển nếu có.
- Môi trường sử dụng: Nước sạch, hơi, khí, dầu, hóa chất nhẹ, thực phẩm hoặc dược phẩm cần chọn đúng inox và gioăng tương thích.
- Điều kiện lắp đặt: Kiểm tra không gian vận hành, hướng tay gạt, vị trí actuator, độ đồng tâm mặt bích và đoạn ống trước sau van.
- Thương hiệu và chứng chỉ: Ưu tiên sản phẩm có catalogue, thông số kỹ thuật, xuất xứ rõ ràng, CO/CQ và chứng chỉ theo yêu cầu công trình.
Với hệ thống thực phẩm, đồ uống hoặc dược phẩm, nên ưu tiên van inox 304 hoặc 316 có bề mặt hoàn thiện tốt, gioăng phù hợp và kiểu kết nối dễ vệ sinh. Với hệ hóa chất, cần kiểm tra bảng tương thích vật liệu trước khi chọn van để tránh ăn mòn hoặc lão hóa gioăng.
Lưu ý khi lắp đặt
Van bướm inox cần được lắp đúng tiêu chuẩn kết nối và đảm bảo đĩa van có đủ không gian xoay trong đường ống. Trước khi lắp, cần kiểm tra mặt bích, gioăng, chiều lắp, vật liệu làm kín và tình trạng sạch của đường ống.
| Bước | Nội dung thực hiện | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Bước 1 | Kiểm tra thông số van | Đối chiếu DN, PN, mác inox, kiểu kết nối, gioăng, kiểu vận hành và lưu chất sử dụng. |
| Bước 2 | Vệ sinh đường ống | Loại bỏ cặn hàn, mạt kim loại, bụi inox, cát đá và dị vật để tránh xước gioăng hoặc kẹt đĩa. |
| Bước 3 | Kiểm tra mặt bích | Đảm bảo hai mặt bích đồng tâm, đúng tiêu chuẩn JIS, BS, DIN, ANSI hoặc Class và không cong vênh. |
| Bước 4 | Đặt van vào vị trí | Nên mở hé đĩa van khi lắp để tránh cấn gioăng và kiểm tra khoảng xoay của đĩa. |
| Bước 5 | Căn chỉnh đường ống | Không ép lệch van bằng bulong, tránh tạo ứng suất lên thân inox, mặt bích hoặc trục van. |
| Bước 6 | Siết bulong | Siết đối xứng, đều lực, không siết lệch gây biến dạng gioăng hoặc làm đĩa van đóng mở nặng. |
| Bước 7 | Kiểm tra vận hành cơ | Đóng mở thử vài lần để kiểm tra tay gạt, tay quay, trục van và hành trình đĩa van. |
| Bước 8 | Đấu nối bộ điều khiển | Nếu dùng điện hoặc khí nén, cần đấu đúng điện áp, áp khí, tín hiệu điều khiển và phụ kiện phản hồi. |
| Bước 9 | Thử áp hệ thống | Tăng áp từ từ, kiểm tra rò rỉ tại mặt bích, thân van, trục van và bề mặt làm kín. |
| Bước 10 | Bảo trì định kỳ | Kiểm tra gioăng, đĩa van, trục van, bulong, actuator nếu có và vệ sinh cặn bám theo chu kỳ. |
Nếu van đóng không kín, vận hành nặng hoặc rò rỉ tại trục, cần kiểm tra lại gioăng, độ đồng tâm mặt bích, cặn bẩn trong đường ống và tình trạng đĩa van. Không nên dùng lực quá mạnh để ép tay gạt vì có thể làm hỏng trục hoặc gioăng làm kín.
Câu hỏi thường gặp
Van bướm inox dùng để làm gì?
Van bướm inox dùng để đóng mở hoặc điều tiết dòng chảy trong hệ thống nước, hơi, khí, dầu nhẹ, hóa chất nhẹ, thực phẩm và công nghiệp.
Nên chọn van bướm inox 304 hay inox 316?
Inox 304 phù hợp với nước sạch, thực phẩm, đồ uống và môi trường thông dụng. Inox 316 phù hợp hơn với hóa chất nhẹ, nước mặn, hơi muối hoặc môi trường ăn mòn cao hơn.
Van bướm inox có dùng cho hóa chất được không?
Có thể dùng cho một số hóa chất nếu chọn đúng mác inox, gioăng làm kín và điều kiện nhiệt độ, nồng độ. Nên kiểm tra bảng tương thích vật liệu trước khi sử dụng.
Van bướm inox wafer và mặt bích khác nhau thế nào?
Kiểu wafer lắp kẹp giữa hai mặt bích, gọn và tiết kiệm không gian. Kiểu mặt bích liên kết chắc chắn hơn, phù hợp một số hệ thống DN lớn hoặc yêu cầu lắp đặt cố định.
Van bướm inox có lắp điều khiển điện hoặc khí nén được không?
Có. Van bướm inox có thể lắp bộ điều khiển điện hoặc khí nén để đóng mở tự động, phù hợp dây chuyền sản xuất, xử lý nước và hệ thống điều khiển trung tâm.
Khi mua van bướm inox cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, PN, mác inox, vật liệu đĩa, gioăng làm kín, kiểu kết nối, kiểu vận hành, môi trường sử dụng, thương hiệu, xuất xứ và CO/CQ.








